wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K12- Quốc phòng k2

Total questions: 25

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu chức vụ sĩ quan trong hệ thống chức vụ cơ bản?

a)

10

b)

9

c)

11

d)

15

2.

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị theo Luật sĩ quan được hiểu là gì?

a)

Là ngạch sĩ quan

b)

Là tên gọi đơn vị sĩ quan

c)

Là phiên hiệu đơn vị sĩ quan

d)

Là chuyên môn của sĩ quan

3.

Sĩ quan tại ngũ được hiểu như thế nào?

a)

Là những sĩ quan từng phục vụ trong quân đội nay đã về hưu

b)

Gồm những sĩ quan đang phục vụ trong quân đội hoặc biệt phái công tác

c)

Là những quân nhân phục vụ trong quân đội hoặc đã về hưu

d)

Là những sĩ quan đang công tác ở các đơn vị chiến đấu của quân đội

4.

Một trong những nguồn bổ sung cho sĩ quan tại ngũ của quân đội từ đâu?

a)

Sĩ quan dự bị

b)

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Dân quân tự vệ

d)

Đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

5.

Sĩ quan quân đội có mấy nhóm ngành chính? Cụ thể gồm những ngành nào?

a)

4 nhóm ngành chính: Sĩ quan quân sự, Sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần, Sĩ quan quân y

b)

4 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy- tham mưu, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần và Sĩ quan kĩ thuật

c)

4 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần, sĩ quan kĩ thuật và một ngành khác

d)

4 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, Sĩ quan quân pháp và Sĩ quan nghiệp vụ

6.

Nghĩa vụ nào sau đây không đúng với nghĩa vụ của sĩ quan quân đội nhân dân việt nam?

a)

Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc và chế độ Xã Hội Chủ Nghĩa.

b)

Luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần.

c)

Lãnh đạo,chỉ huy,quản lí,tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao

d)

Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối,chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật Nhà nước.

7.

Một quân nhân khi là sĩ quan dự bị thì đăng kí ở đâu và được quản lí như thế nào?

a)

Đăng kí , quản lí tại một đơn vị quân đội

b)

Đăng kí , quản lí tại địa phương

c)

Đăng kí , quản lí tại trung ương

d)

Đăng kí , quản lí tại cơ quan làm việc

8.

Chức vụ chỉ huy cao nhất của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Tổng Tư lệnh

b)

Tổng Quân ủy quân đội

c)

Tư lệnh Bộ Tổng Tham mưu

d)

Tổng Tham mưu trưởng

9.

Luật Công an nhân dân Việt Nam và Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam hiện hành được cá nhân hay cơ quan quyền lực nào thông qua?

a)

Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

10.

Cấp bậc nào dưới đây không có trong hệ thống cấp bậc của Công an nhân dân?

a)

Thượng tướng, Thượng tá

b)

Đại tướng, Đại tá

c)

Chuẩn úy, Chuẩn tá

d)

Đại úy, Thượng Úy

11.

Cấp bậc nào dưới đây không có trong hệ thống cấp bậc của Công an nhân dân?

a)

Đại tướng, Thượng tướng

b)

Đại tá, Thượng tá

c)

Đô đốc, Phó Đô đốc

d)

Đại úy, Thượng sĩ

12.

Lực lượng nào sau đây không có trong phân loại theo lực lượng của Công an nhân dân?

a)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân

b)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân

c)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát cơ động và Cảnh sát biển

d)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân

13.

Người chỉ huy trong Công an nhân dân là:

a)

Tổng Cục trưởng Công an

b)

Thứ trưởng Bộ Công an

c)

Thượng tướng Công an

d)

Bộ trưởng Bộ Công an

14.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan dự bị là

a)

sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.

b)

sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên, được quản lí tại cơ quan quân sự địa phương

c)

sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng trong quân đội.

d)

sĩ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.

15.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, nhóm ngành sĩ quan hậu cần là các sĩ quan đảm nhiệm

a)

công tác hậu cần trong quân đội.

b)

công tác kĩ thuật trong quân đội.

c)

công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng.

d)

công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.

16.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, nhóm ngành sĩ quan kĩ thuật là các sĩ quan đảm nhiệm

a)

công tác hậu cần trong quân đội.

b)

công tác kĩ thuật trong quân đội.

c)

công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng.

d)

công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.

17.

Đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đặt dưới sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của

a)

Chủ tịch nước.

b)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

c)

Chủ tịch Quốc hội.

d)

Thủ tướng Chính phủ.

18.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp chuẩn đô đốc Hải quân tương đương với

a)

đại tướng.

b)

thiếu tướng.

c)

trung tướng.

d)

thượng tướng.

19.

Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật trong công an nhân dân Việt Nam được hiểu là: công dân Việt Nam

a)

được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ công an.

b)

có trình độ chuyên môn kĩ thuật, hoạt động trong công an, được nhà nước phong hàm.

c)

được tuyển chọn vào phục vụ trong công an, thời hạn 3 năm; được phong cấp bậc hàm.

d)

được tuyển dụng vào làm việc trong công an, nhưng không được phong cấp bậc hàm.

20.

Trong hệ thống chức vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, các chức vụ: chỉ huy trưởng, chính ủy Bộ chỉ huy quân sự, Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ tương đương với 

a)

lữ đoàn trưởng.

b)

sư đoàn trưởng.

c)

đại đội trưởng.

d)

trung đoàn trưởng.

21.

Nhà nước không phong cấp bậc hàm nào dưới đây cho các sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật trong Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Cấp tướng.

b)

Cấp tá.

c)

Cấp úy.

d)

Cấp hạ sĩ quan.

22.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

b)

Đặt dưới sự thống lĩnh của chủ tịch nước.

c)

Đặt dưới sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

d)

Tổ chức tập trung, thống nhất theo cấp hành chính từ trung ương đến cơ sở.

23.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân Việt Nam?

a)

Có quyền công dân theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật.

b)

Được bảo đảm về chế độ chính sách ưu đãi phù hợp tính chất hoạt động đặc thù.

c)

Được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật…

d)

Con/ em của sĩ quan, hạ sĩ quan công an sẽ được tuyển thẳng vào các trường đại học

24.

Câu 10: Chức vụ cao nhất của Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện là gì?

a)

A. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự

b)

B. Chỉ huy trưởng Bộ đội huyện

c)

C. Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự 

d)

 D. Chỉ huy trưởng Quân sự huyện 

25.

Cấp bậc hàm của Đại đội trưởng trong Công an nhân dân Việt Nam là?

a)

Thiếu úy, trung úy, thượng úy

b)

Trung úy, thượng úy, đại úy

c)

đại úy, thiếu tá, trung ta

d)

thượng úy, đại úy, thiếu tá