NEW
Font size
WorksheetsLuyện tập halogen
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IVA.
VA.
VIA.
VIIA.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot đúng?
Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc nhạt dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Tính oxi hóa tăng dần.
Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) là
ở điều kiện thường là chất khí.
tác dụng mãnh liệt với nước.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3 là
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (lít, ở đktc) đã tham gia phản ứng là
8,96.
6,72.
17,92.
11,20.
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, một nguyên tử của các halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?
Nhận thêm 1 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhường đi 7 electron.
Thuốc thử dùng để nhận biết NaCl, NaBr và NaI là
quỳ tím.
dung dịch BaCl2.
dung dịch AgNO3.
hồ tinh bột
Cho các phát biểu sau:
(1) Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là brom.
(2) Trong nước clo chỉ chứa các chất HCl, HClO, H2O.
(3) Clo được dùng để sát trùng nước sinh hoạt.
(4) Dung dịch HF là axit yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột Fe vào dung dịch HCl dư, thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24.
4,48.
6,72.
8,96.
Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
ion
cho-nhận
Trong nhóm halogen, tính oxi hóa thay đổi theo thứ tự
F > Cl > Br > I.
F < Cl < Br < I.
F > Cl > I > Br.
F < Cl < I < Br.
Chất nào được dùng để khắc chữ lên thủy tinh?
Dung dịch NaOH
Dung dịch HF
Dung dịch H2SO4 đặc
Dung dịch HClO
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong hợp chất các halogen đều có thể có số oxihóa: -1, +1, +3, +5, +7
Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa
Khả năng oxi hóa của halogen giảm dần từ flo đến iot
Các halogen khá giống nhau về tính chất hóa học
Nguồn nguyên liệu chính để điều chế iot là:
Nước biển
Quặng natri iotua
Rong biển
Nước ở một số hồ nước mặn
Cho dung dịch AgNO3 dư vào 100ml dung dịch chứa hổn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là
9,4 g
10 g
18,8 g
8,2 g
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Clo
Brom
Iot
Hãy lựa chọn các hóa chất cần thiết trong phòng thí nghiệm để điều chế clo?
MnO2, dung dịch HCl loãng.
KMnO4, dung dịch HCl đậm đặc.
KMnO4, dung dịch H2SO4 loãng và tinh thể NaCl
dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl
Axit HCl có thể phản ứng được với các chất trong dãy nào sau đây
Cu, CuO, Ca(OH)2, AgNO3
Fe3O4, CuO, CaO, NaOH, CaCO3
Zn, Na2SO4, Ba(OH)2, quỳ tím
MnO2, Cu, BaSO4, quỳ tím
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
