wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12-Bài 2: LIÊN XÔ (1945- 1991), LIÊN BANG NGA 9 1991- 2000)

Total questions: 42

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.
Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào yếu tố nào dưới đây?
a)
sự giúp đỡ của các nước Đông Âu
b)
tinh thần tự lực tự cường.
c)
có nguồn tài nguyên phong phú.
d)
những tiến bộ khoa học kĩ thuật.
2.
Tình hình kinh tế Liên Bang Nga trong những năm từ 1990 đến 1995
a)
Tăng trưởng nhanh
b)
Luôn là con số âm
c)
Tăng trưởng chậm
d)
Bắt đầu phục hồi
3.
Chính sách đối ngoại Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
a)
bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
b)
hòa bình, trung lập, không liên kết.
c)
tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
d)
kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.
4.
Vai trò quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là gì?
a)
Nga tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Nga giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
c)
Nga tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ.
d)
Kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hệp quốc.
5.
Năm 1949, liên Xô đạt thành tựu nổi bật nào dưới đây?.
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.
c)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
Thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.
6.
Năm 1957, Liên Xô đã đạt thành tựu gì về khoa học kĩ thuật
a)
Phóng thành công tàu vũ trụ
b)
Đưa con người lên mặt trăng
c)
Chế tạo thành công bom nguyên tử
d)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
7.
Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) của nhân dân Liên Xô hoàn thành trong thời gian bao lâu?
a)
4 năm 3 tháng.
b)
4 năm 2 tháng
c)
4 năm 8 tháng.
d)
4 năm 5 tháng.
8.
Vị trí công nghiệp của Liên Xô đã đạt được trong những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
Đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
b)
Đứng thứ ba thế giới
c)
Đứng thứ tư thế giới
d)
Đứng đầu thế giới
9.
Từ năm 1946 đến năm 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì ?
a)
Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
b)
Hoàn thành kế hoạch thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.
c)
Thành lập liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
d)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
10.
Chính sách đối ngoại nào dưới đây là của Liên bang Nga từ 1991 – 2000?
a)
Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
b)
Nga giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
c)
Một mặt ngả về phương Tây; mặt khác khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á.
d)
kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.
11.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh nào?
a)
Rất thuận lợi vì Liên Xô là nước chiến thắng trong chiến tranh thế giới hai.
b)
Đất nước khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.
c)
Đất nước chịu tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
Có nhiều vùng ảnh hưởng.
12.
Trong khoảng ba thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong những lĩnh vực nào?
a)
sản xuất nông nghiệp.
b)
công nghiệp nặng.
c)
công nghiệp dầu mỏ.
d)
công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
13.
Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là.
a)
viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
b)
xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu
c)
tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.
14.
Thể chế chính trị của Liên bang Nga được thông qua trong Hiến pháp 12/1993?
a)
Quân chủ Lập hiến.
b)
Quân chủ chuyên chế.
c)
Xã hội chủ nghĩa.
d)
Tổng thống Liên bang.
15.
Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là.
a)
xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.
b)
tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu
d)
viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
16.
Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội sau khi đã
a)
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
b)
trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.
c)
hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
d)
đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
17.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội?
a)
Dịch vụ – du lịch.
b)
Công nghiệp nặng.
c)
Công nghiệp nhẹ.
d)
Nông nghiệp.
18.
Thành tựu nào sau đây không Phải của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế?
a)
Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.
b)
Sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
c)
Sản lượng công nghiệp năm 1950 tăng 73% so với trước chiến tranh.
d)
Công nghiệp được phục hồi vào năm 1947.
19.
Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người ?
a)
Nhật Bản.
b)
Liên Xô.
c)
d)
Trung Quốc.
20.
Tổng thống nào lên nắm quyền ở Nga vào năm 2000?
a)
Mepvedep
b)
Goocbachop
c)
B Enxin
d)
V. Putin
21.
Những thách thức trong vấn đề đối nội ở Liên bang Nga (1991 – 2000)
a)
xung đột sắc tộc
b)
tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc.
c)
tranh chấp giữa các tôn giáo.
d)
chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh.
22.
Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo vào năm 1957 có ý nghĩa như thế nào?
a)
Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
b)
Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
Chứng tỏ tính ưu việt của chế độ tư bản chủ nghĩa ở Liên Xô.
d)
Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.
23.
Nhận định nào dưới đây không phải là biểu hiện sự biến đổi về xã hội của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
a)
Trình độ học vấn của người dân được nâng cao.
b)
Tình hình xã hội ổn định.
c)
Đời sống nhân dân khó khăn.
d)
Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động.
24.
Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là.
a)
xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu
b)
xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.
c)
viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
d)
tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
25.
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 có ý nghĩa như thế nào?
a)
Thể hiện sự cân bằng về sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và MĨ.
b)
Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
c)
Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của nền khoa học-kĩ thuật Xô viết.
d)
Mĩ không còn đe doạ nhân dân thế giới bằng vũ khí tên lửa.
26.
Sự kiện đưa Liên Xô trở thành nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
a)
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
b)
đưa con người lên mặt trăng.
c)
đưa con người lên sao hỏa.
d)
đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
27.
Sự kiện nào đánh dấu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
a)
I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
b)
Neil Armstrong đặt chân lên mặt trăng.
c)
Năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
Laika- sinh vật sống đầu tiên bay vào vũ trụ.
28.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?
a)
Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm nhiều mặt
b)
Sự chống phá của các nước đế quốc
c)
Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí
d)
Liên Xô không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật
29.
Bối cảnh lịch sử của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm khác biệt nào với Tây Âu?
a)
Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế.
b)
Chịu tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
c)
Chịu chi phối của trật tự 2 cực Ianta.
d)
Bị Mĩ bao vây, cô lập.
30.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính sách đối ngoại của Liên Xô có gì khác so với Mĩ?
a)
Làm bá chủ toàn cầu.
b)
Đàn áp phong trào công nhân, phong trào giải phóng dân tộc.
c)
Duy trì hoà bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
d)
Khống chế, chi phối các nước đồng minh.
31.
Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của Liên Xô đối với phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Là đồng minh tin cậy.
b)
Là cầu nối kí kết các hiệp ước ngoại giao.
c)
Là nước viện trợ không hoàn lại.
d)
Là chỗ dựa vững chắc.
32.
Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của Liên Xô đối với các nước Đông Âu?
a)
Đánh bại phát xít Đức.
b)
Xác lập hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới.
c)
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
33.
Mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ có gì khác nhau?
a)
Mở rộng lãnh thổ.
b)
Khống chế các nước khác.
c)
Duy trì nền hoà bình thế giới.
d)
Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
34.
Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của Liên Xô đối với các nước Đông Âu?
a)
Đánh bại phát xít Đức.
b)
Xác lập hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới.
c)
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
35.
Sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991 đã tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế?
a)
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang dần hình thành.
b)
Trật tự thế giới “một cực” hình thành.
c)
Hình thành trật tự thế giới “đa cực”.
d)
Phong trào cách mạng thế giới mất chỗ dựa.
36.
Liên Xô đã giúp đỡ Việt Nam xây dựng công trình nào dưới đây?
a)
Nhà máy thủy điện Hoà Bình.
b)
Cầu Long Biên.
c)
Nhà máy thủy điện Yaly.
d)
Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim.
37.
Từ sự sụp đổ của Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì trong quá trình thực hiện đổi mới đất nước?
a)
Tôn trọng quy luật phát triển khách quan về kinh tế.
b)
Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản.
c)
Cảnh giác trước âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.
d)
Đảm bảo thực hiện nền dân chủ nhân dân.
38.
Ý nghĩa sự giúp đỡ của Liên Xô đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam là
a)
là chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần.
b)
xây dựng tinh thần đoàn kết quốc tế.
c)
củng cố đoàn kết dân tộc.
d)
tăng sức mạnh cho cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
39.
Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và Đông Âu là
a)
Cải cách kinh tế triệt để.
b)
Cải cách nông nghiêp.
c)
Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
d)
Thực hiện chính sách nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.
40.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để phát triển kinh tế hiện nay là
a)
xây dựng nền kinh tế thị trường.
b)
xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
c)
xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
xây dựng nển kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp.
41.
Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
a)
sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân.
b)
sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ tư sản.
c)
sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa.
d)
sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp.
42.
Để tránh suy sụp như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện điều cơ bản nhất nào dưới đây?
a)
Ngăn chặn diễn biến hòa bình.
b)
Bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
c)
Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo.
d)
Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị.