WorksheetsVấn đề khai thác thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ
Total questions: 165
Worksheet time: 1hrs 23mins
Câu 1. Vấn đề phát triển kinh tế xã hội tiêu biểu của vùng trung du và miền núi Bắ
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Sử dụng và cải tạo tự nhiên
C. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
D. Khai thác thế mạnh
Câu 2. Đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do
A. Sản phẩm phụ của chế biến thủy sản
B. Sự phong phú của thức ăn tự nhiên
C. Người dân có nhiều kinh nghiệm
D. Sự phong phú của hoa màu, lương thực
Câu 3. Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du miền núi Bắc Bộ ?
A. Phát triển kinh tế biển và du lịch
B. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
C. Trồng cây công nghiệp dài ngày điển hình cho vùng nhiệt đới
D. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hoá sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
A. Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
B. Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
C. Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
D. Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
Câu 9: Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. đẩy nhanh thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
D. tăng cường sự phân hoá lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
Câu 10: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
.
A. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
B. tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá
C. khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
D. đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
Câu 11: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
B. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
C. tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
D. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.
Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
A: điều hoà dòng chảy sông ngòi, nâng cao đời sống người dân.
B: cung cấp nước tưới vào mùa khô, phát triển du lịch sinh thái.
C: tạo động lực cho sự phát triển, khai thác hiệu quả tài nguyên.
D: hạn chế lũ quét, tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản xuất rau ôn đới, hạt giống là thế mạnh nổi bật của địa phương nào sau đây?
Mẫu Sơn (Lạng Sơn)
Mường Nhé (Điện Biên)
Sa Pa (Lào Cai).
Đồng Văn (Hà Giang).
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Công tác thú y chưa phát triển
Trình độ chăn nuôi thấp kém
Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh
Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chè.
cà phê.
đỗ tương.
thuốc lá.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đất đỏ badan.
Đất mùn alit núi cao.
Đất phù sa cổ.
Feralit trên đá phiến, đá vôi, đá mẹ khác.
Nguồn khai thác than ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu làm nguyên liệu cho
các nhà máy nhiệt điện và dùng để xuất khẩu.
các nhà máy nhiệt điện và công nghiệp luyện kim.
các nhà máy nhiệt điện và công nghiệp hóa chất.
công nghiệp hóa chất và công nghiệp luyện kim.
Vùng núi cao giáp biên giới của Cao Bằng và Lạng Sơn có điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng
cây dược liệu
cây công nghiệp hằng năm.
cây công nghiệp lâu năm.
cây lương thực.
Vấn đề sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tác động chủ yếu nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Mở rộng các hoạt động dịch vụ.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Ý nào sau đây là thế mạnh tự nhiên để xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Các cao nguyên có mặt bằng rộng.
Lượng mưa phân bố đều trong năm.
Sông lớn chảy trên địa hình dốc.
Chế độ nước sông theo mùa.
Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chăn nuôi gia súc lớn, thủy điện, du lịch biển.
Cây dược liệu, cây công nghiệp lâu năm.
Cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới, thủy điện.
Gia súc lớn, cây công nghiệp hằng năm, gia cầm.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khoáng sản phân bố rãi rác.
địa hình dốc, hiểm trở.
khí hậu biến đổi thất thường.
vốn đầu tư lớn, phương tiện hiện đại.
Sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn, chủ yếu do
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa khô
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
trình độ chăn nuôi còn thấp kém, khâu chế biến chưa phát triển.
ít đồng cỏ lớn, cơ sở chăn nuôi còn nhiều hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp nặng do có
sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
nguồn lương thực thực phẩm phong phú.
nguồn thuỷ sản và lâm sản.
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn.
nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.
có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế?
Chính sách Nhà nước phát triển miền núi.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Giao lưu thuận lợi với các vùng khác.
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm.
Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.
đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nhiều sông suối, nguồn nước mặt nhiều.
có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên.
khí hậu nóng ẩm có sự phân mùa rõ rệt.
địa hình đa dạng, có các mặt bằng rộng.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để
sản xuất nông nghiệp nhiệt đới.
đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
nâng cao hệ số sử dụng đất.
nâng cao trình độ thâm canh.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho Đồng bằng sông Hồng.
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tăng liên kết, cải tạo các đồng cỏ, đẩy mạnh hoạt động chế biến.
sử dụng giống tốt, đảm bảo nguồn thức ăn, xây dựng chuồng trại.
áp dụng kỹ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu.
phòng chống dịch bệnh, chăn nuôi tập trung, mở rộng thị trường.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.
tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
đây mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.
chăn nuôi theo hướng tập trung, bảo đảm tốt chuồng trại, thức ăn.
đẩy mạnh lai tạo giống, bảo đảm nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh.
áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miên núi Bắc Bộ là
lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, tạo thương hiệu sản phẩm.
sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích, đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm.
sản xuất tập trung, đẩy mạnh việc chế biến, phát triển thị trường.
gắn trồng trọt và chế biến, đa dạng sản phẩm, nâng cao sản lượng.
Câu 1(NB): Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh ?
14
15
16
17
Câu 2 (NB):Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Trung Quốc cả trên đất liền và trên biển?
Quảng Ninh
Hà Giang
Hòa Bình
Cao Bằng
Câu 3(NB):Các tỉnh thuộc Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng
Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên
Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh
Câu 4(NB):Mỏ apatit lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc tỉnh
Lào Cai
Yên Bái
Sơn La
Thái Nguyên
Câu 5(NB):Vùng than Quảng Ninh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ, khai thác phục vụ cho
nhiệt điện và hóa chất
nhiệt điện và xuất khẩu
nhiệt điện và luyện kim
luyện kim và xuất khẩu
Câu 6 (NB):Nhà máy thủy điện nào sau đây không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Hòa Bình
Tuyên Quang.
Thác Bà
A Vương
Hớ , ai biết đâu :D
Câu 7(NB):Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
sông Gâm
sông Đà
sông Chảy
sông Lô
Câu 8(NB): Công suất của nhà máy thủy điện Sơn La thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
1920MW
2400MW
2000MW
26000MW
Câu 9(NB):Dựa vào Atlat trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp Hạ Long bao gồm những ngành nào sau đây ?
Cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản
Luyện kim màu, cơ khí, đóng tàu, chế biến thực phẩm
Sản xuất giấy xenlulo, luyện kim đen, đóng tàu.
Cơ khí, đóng tàu, chế biến lương thực thực phẩm.
Câu 10(NB):Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ?
Vân Đồn
Đình Vũ – Cát Hải
Đình Vũ – Cát Hải
Vũng Áng
Câu 11(NB):Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất (theo giá thực tế năm 2007) từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?
Thái Nguyên
Hạ Long
Cẩm Phả
Bắc Ninh
Câu 13 (NB): Dựa vào Atlat trang 26, cho biết ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
dịch vụ
công nghiệp và xây dựng
kinh tế biển
Câu 15(NB): Các nhà máy thủy điện đã xây dựng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La
Hòa Bình, Trị An, Sơn La
Hòa Bình, Thác Bà, Trị An
Đa Nhim, Thác Bà, Sơn La
Câu 16(NB): Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao
địa hình dốc, giao thông khó khăn
khoáng sản trữ lượng nhỏ, phân tán
khí hậu diễn biến thất thường
Câu 17(NB): Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, các loại cây dược liệu quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng...) trồng nhiều ở
Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn
Cao Bằng, Lạng Sơn
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Câu 19(NB):Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộgồm có các trung tâm công nghiệp
Lai Châu, Thái Nguyên, Sơn La
Hạ Long, Cẩm Phả, Thái Nguyên
Hạ Long, Cẩm Phả, Bắc Kạn
Hà Giang, Cao Bằng, Điện Biên
Câu 20(NB):Nơi có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm ở vùng TD&MNBB
Mẫu Sơn (Lạng Sơn)
Đồng Văn (Hà Giang).
Mộc Châu (Sơn La)
Sa Pa (Lào Cai).
II. THÔNG HIỂU:
Câu 1 (NB): Loại cây ăn quả đặc trưng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Mít, xoài, vải.
Nhãn, chôm chôm, bưởi.
Mận. đào, lê.
Cam, quýt, sầu riêng
Câu 2 (NB):Trung du và miền núi Bắc Bộc có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, câu dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do
Khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao
Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi.
Khí hậu có sự phân mùa
Lượng mưa hàng năm lớn.
Câu 3(TH): Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước là do
khí hậu có mưa nhiều, sông đầy nước quanh năm
sông ngòi có lưu lượng nước lớn, địa hình dốc
địa hình dốc, sông nhỏ nhiều thác ghềnh
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa
Câu 4(TH): So với khu vực Tây Bắc, khu vực Đông Bắc có
Mùa đông đến sớm và kết thúc sớm hơn
Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn
Mùa đông đến muộn và kết thúc muộn hơn
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
Câu 5(TH): Ngành chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển là do
Có diện tích trồng hoa màu lớn
Có thị trường tiêu thụ lớn
Có nguồn lao động đông đảo
Có khí hậu thuận lợi
Câu 6(TH): Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ
yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Câu 7(TH): Ý nào dưới đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước
Có số dân đông nhất so với các vùng khác trong cả nước
Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào
Câu 8(TH): Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí đặc biệt vì tiếp giáp với
giáp vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Campuchia, đồng bằng Sông Hồng.
giáp vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Lào, Bắc Trung Bộ.
giáp Bắc Trung Bộ, Trung Quốc, đồng bằng Sông Hồng, vịnh Bắc Bộ.
giáp vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Lào, đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Câu 9 (TH): Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sản xuất nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khả năng mở tộng diện tích cây công nghiệp rất ít.
Cơ cấu sản phẩm đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới ).
Cây lúa được trồng chủ yếu ở các nương rẫy.
Một số sản phẩm như chè, hồi, hoa quả có giá trị trên thị trường.
Câu 10 (TH):Ở nước ta, việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần điều tiết lũ trên các con sông và thực hiện vấn đề thủy
Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.
Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch, nuôi trồng thủy sản.
Tạo điều kiện phát triển năng lượng và khai thác, chế biến khoáng sản.
III. VẬN DỤNG THẤP:
Câu 1(VD):Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là
trình độ thâm canh.
đất đai và khí hậu.
điều kiện về địa hình
truyền thống sản xuất
Câu 2(VD):Trung Du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất là do
ảnh hưởng của vị trí và các dãy núi hướng vòng cung.
có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc - đông nam.
có vị trí giáp biển và các đảo ven bờ nhiều
các đồng bằng, bồn trũng đón gió
Câu 3(VD):Trung du vàmiền núiBắcBộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta chủ yếu do
nền nhiệt cao, đất felarit giàu dinh dưỡng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
địa hình chủ yếu là đồi núi, đất felarit giàu dinh dưỡng.
nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo độ cao.
Câu 4 (VD):Nguyên nhân nào làm cho Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới?
Vị trí địa lí gần khu vực cận nhiệt.
Đất phù sa ở các cánh đồng trước núi.
Khí hậu lạnh và địa hình núi cao.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
Câu5 (VD):Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở TD&MN Bắc Bộ còn gặp khó khăn chủ yếu do
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa đông.
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
IV: VẬN DỤNG CAO
Câu 1(VDC): Nội dung nào sau đây là đúng về ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Tăng cường xuất khẩu lao động
Mở rộng các hoạt động dịch vụ.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa
Câu 2(VDC): Chuyên môn hóa cây công nghiệp của Trung du miền núi Bắc Bộ khác với Tây Nguyên chủ yếu về
điều kiện sinh thái nông nghiệp
cơ sở vật chất kĩ thuật.
truyền thống sản xuất.
điều kiện giao thông vận tải.
Câu 3(VDC): Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cây cà phê chè là do
địa hình cao nên nhiệt độ giảm.
có một mùa mưa và khô rõ rệt.
có mùa đông lạnh do địa hình cao.
có các khu vực địa hình thấp, kín gió.
Câu4(VDC): Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đa dạng
Chính sách phát triển kinh tế miền núi của Nhà nước
Lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất công nghiệp.
Vị trí địa lý thuận lợi cho sự giao lưu với nước
Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng
Câu 5(VD): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Tỉ trọng nông, lâm, nghiệp thủy sản lớn nhất.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhỏ nhất.
Tỉ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản nhỏ nhất
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng lớn nhất
Các tỉnh thuộc Tây Bắc của Trung du miền núi Bắc bộ là
Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên.
Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng.
Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
Nhà máy thủy điện nào sau đây không thuộc Trung du miền núi Bắc bộ?
A Vương.
Thác Bà.
Hòa Bình.
Tuyên Quang.
Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng TD&MN Bắc Bộ mà không có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?
Quảng Ninh, Lạng Sơn.
Lai Châu, Sơn La.
Cao Bằng, Bắc Kạn.
Hà Giang, Lào Cai.
Nguồn than khai thác ở TD&MN Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho
nhiệt điện và hoá chất.
nhiệt điện và xuất khẩu
nhiệt điện và luyện kim.
luyện kim và xuất khẩu.
TD&MN Bắc Bộ là vùng tập trung nhiều nhà máy thuỷ điện (đã và đang xây dựng) công suất lớn, bao gồm
Hoà Bình, Trị An, Đa Nhim, Hàm Thuận.
Hoà Bình, Thác Bà, Yaly, Trị An.
Sơn La, Hoà Bình, Thác Bà, Tuyên Quang.
Hoà Bình, Hàm Thuận, Thác Bà, Yaly.
Đàn trâu của TD&MN Bắc Bộ được nuôi rộng rãi, với số lượng nhiều (chiếm trên 50% đàn trâu cả nước) do
trâu khoẻ, ưa khí hậu ẩm.
trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm và chịu rét giỏi.
trâu khoẻ, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng.
nhu cầu của vùng về thịt, sức kéo và phân bón từ trâu lớn.
Cây công nghiệp có diện tích lớn nhất cả nước của vùng là cây
(a)
TD&MN Bắc Bộ có nguồn thuỷ năng lớn là do
nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
địa hình dốc, lắm thác ghềnh, nhiều phù sa.
địa hình dốc và sông ngòi có lưu lượng nước lớn.
Khó khăn lớn nhất của vùng TD&MN Bắc Bộ trong việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
kinh nghiệm chăn nuôi.
nguồn thức ăn và dịch vụ vận chuyển sản phẩm tới vùng tiêu thụ còn hạn chế.
địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh.
ngành GTVT chưa phát triển.
Loại khoáng sản phi kim loại là nguyên liệu quan trọng để sản xuất phân lân và có trữ lượng lớn ở TD&MN Bắc Bộ là
pirit.
graphit.
apatit.
mica.
TD và MNBB bao gồm bao nhiêu tỉnh?
11
12
14
15
Diện tích của Trung Du và miền núi Bắc Bộ là
101 nghìn km2
330212 km2
55 nghìn km2
40 nghìn km2
Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
có diện tích lớn nhất so với các vùng khác.
có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
có số dân đông nhất so với các vùng khác.
giáp cả Trung Quốc và Lào.
Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do:
Tây Bắc cao hơn
Tây Bắc xa khối không khí lạnh hơn
Đông Bắc ven biển.
Đông Bắc trực tiếp chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh
Tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có các đặc điểm: Vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp vịnh Bắc Bộ, vừa giáp vùng Đồng bằng sông Hồng ?
Quảng Ninh
Bắc Cạn
Bắc Giang
Hải Phòng
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Đồng
Sắt
Than đá
Đá vôi
Nhà máy thủy điện nào sau đây không thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ:
Hòa Bình
Sơn La
Thác Bà
Bản Vẽ
Điểm cực Bắc của nước ta (23°23’B) nằm ở tỉnh nào?
Lạng Sơn
Hà Giang
Cao Bằng
Quảng Ninh
Tiểu vùng Tây Bắc không có thế mạnh nào trong số các thế mạnh dưới đây?
Thế mạnh về phát triển thuỷ điện.
Thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới, trồng rừng.
Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc.
Thế mạnh về kinh tế biển.
Tiểu vùng Đông Bắc không có thế mạnh nào trong số các thế mạnh dưới đây?
Thế mạnh về phát triển cây lương thực.
Thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm. rau quả cận nhiệt và ôn đới, trồng rừng.
Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc.
Thế mạnh về kinh tế biển và du lịch.
Loại cây công nghiệp nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng lớn nhất so với cả nước?
Chè
Hồi
Cà phê
Quế
Loài gia súc nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao nhất (%) so với cả nước?
Trâu
Bò
Dê
Ngựa
Trong số các nhà máy điện đã và đang xây dựng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhà máy nào là nhà máy nhiệt điện?
Hòa Bình
Sơn La
Uông Bí
Tuyên Quang
Câu 3. Tại sao người dân miền núi lại thường làm nhà sàn để ở?
Tránh thú dữ
Tránh lũ lụt
Để cho thoáng mát
Tránh ẩm thấp và thú dữ
Câu 6. Địa danh nào được gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc?
Hà Giang
Đỉnh Phan-xi-păng
Đà Lạt
Sa Pa
Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng là
ảm tỉ trọng ở ngành trồng trọt và chăn nuôi, tăng ngành thủy sản.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ ngành chăn nuôi và thủy sản.
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ ngành chăn nuôi và thủy sản.
tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm ngành trồng trọt và thủy sản.
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ.
chất lượng lao động hạn chế.
người dân thiếu kinh nghiệm.
thiếu nguồn nguyên liệu.
Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
ản lượng lúa lớn nhất cả nước.
Năng suất lúa cao nhất cả nước.
Dân số tập trung đông nhất cả nước.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.
Việc làm là vấn đề nan giải của khu vực thành thị ở Đồng bằng sông Hồng vì
dân số trẻ.
dân số đông.
kinh tế phát triển chậm.
chuyển cư.
Việc tăng trưởng kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng luôn gắn với
vấn đề ổn định dân số.
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
vấn đề việc làm.
giải quyết vấn đề xã hội và môi trường.
Điều kiện then chốt để phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
đất phù sa màu mỡ và khí hậu thuận lợi.
thời tiết thuận lợi và cơ sở hạ tầng được đầu tư.
thủy lợi phát triển mạnh và kinh tế phát triển.
nguồn lao động dồi dào, trình độ thâm canh cao.
Loại đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
đất phù sa.
đất phèn.
đất mặn.
đất cát biển.
Đồng bằng sông Hồng không chịu ảnh hưởng của loại thiên tai nào sau đây?
Bão.
Lũ lụt.
Hạn hán.
Lũ quét.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu khu vực II ở Đồng bằng sông Hồng là
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
gắn việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
chú trọng phát triển công nghiệp nhẹ và chế biến.
đẩy mạnh phát triển các ngành công nghệ cao.
Ý nào sau đây không đúng về nguyên nhân Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất nước ta?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời.
Nền nông nghiệp lúa nước cần nhiều lao động.
Có nhiều đô thị lớn và cơ sở hạ tầng tốt.
Tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng?
Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng.
Du lịch có vị trí thấp nhất trong nền kinh tế vùng.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP vùng.
Cơ cấu ngành dịch vụ của vùng khá đa dạng.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
thiếu nguyên liệu tại chỗ.
có mật độ dân số cao.
Nhận xét nào sau đây không đúng về hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lụt.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
Mật độ dân số nhỏ hơn nhiều lần so với cả nước.
Thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
Đồng bằng sông Hồng trồng được rau ôn đới chủ yếu do có
hai mùa mưa, khô nối tiếp nhau.
các loại đất với đặc tính phù hợp.
nguồn nước dồi dào, nhiệt ẩm đủ.
đất đai màu mỡ, mùa đông lạnh.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
: Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?
Hải Dương.
Ninh Bình.
Bắc Giang.
Hưng Yên.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là:
Đất phù sa.
Đất mặn.
Đất xám phù sa cổ.
Đất cát biển.
Thế mạnh về tự nhiên cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:
đất đai màu mỡ.
nguồn nước phong phú.
có một mùa đông lạnh, kéo dài.
ít có thiên tai.
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư – lao động của Đồng bằng sông Hồng là:
lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn.
nguồn lao động lớn nhất cả nước.
lao động có trình độ cao nhất cả nước.
dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.
Định hướng chung trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là:
giảm tỉ trọng khu vực III, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực I.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng dần tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vực II, tăng nhanh tỉ trọng khu vực I và khu vực III.
tăng tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực III.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
Hưng Yên, Hải Phòng.
Hà Nam, Ninh Bình.
Nam Định, Bắc Ninh.
Hà Nam, Bắc Ninh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
Phúc Yên.
Hà Nội.
Hải Phòng.
Bắc Ninh.
Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị?
Do dân nhập cư đông.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ.
Do nền kinh tế còn chậm phát triển.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện kinh tế chậm
Trọng tâm của định hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là:
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp khai thác, gắn nó với nền nông nghiệp hàng hóa.
phát triển và hiện đại hóa nông nghiệp, gắn sự phát triển của nó với công nghiệp chế biến.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến và khai thác.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, còn các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Biện pháp cơ bản để đưa đồng bằng sông Hồng sớm trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phầm hàng hóa là:
quan tâm đến chất lương sản phẩm và thị trường.
thay đổi cơ cấu cây cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
phát triển mạnh cây vụ đông.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
: Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?
Hải Dương.
Ninh Bình.
Bắc Giang.
Hưng Yên.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là:
Đất phù sa.
Đất mặn.
Đất xám phù sa cổ.
Đất cát biển.
Thế mạnh về tự nhiên cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:
đất đai màu mỡ.
nguồn nước phong phú.
có một mùa đông lạnh, kéo dài.
ít có thiên tai.
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư – lao động của Đồng bằng sông Hồng là:
lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn.
nguồn lao động lớn nhất cả nước.
lao động có trình độ cao nhất cả nước.
dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.
Định hướng chung trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là:
giảm tỉ trọng khu vực III, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực I.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng dần tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vực II, tăng nhanh tỉ trọng khu vực I và khu vực III.
tăng tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực III.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
Hưng Yên, Hải Phòng.
Hà Nam, Ninh Bình.
Nam Định, Bắc Ninh.
Hà Nam, Bắc Ninh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
Phúc Yên.
Hà Nội.
Hải Phòng.
Bắc Ninh.
Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị?
Do dân nhập cư đông.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ.
Do nền kinh tế còn chậm phát triển.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện kinh tế chậm
Trọng tâm của định hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là:
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp khai thác, gắn nó với nền nông nghiệp hàng hóa.
phát triển và hiện đại hóa nông nghiệp, gắn sự phát triển của nó với công nghiệp chế biến.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến và khai thác.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, còn các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Biện pháp cơ bản để đưa đồng bằng sông Hồng sớm trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phầm hàng hóa là:
quan tâm đến chất lương sản phẩm và thị trường.
thay đổi cơ cấu cây cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
phát triển mạnh cây vụ đông.
Tỉnh, thành nào sau đây không thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Hà Nội
Hưng Yên
Quảng Ninh
Thanh Hoá
Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm ... tỉnh và 2 Thành phố trực thuộc Trung ương.
7
8
9
10
Hai thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Đồng bằng sông Hồng là...
(a)
So với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng có...
diện tích lớn hơn.
số dân ít hơn.
kinh tế kém phát triển hơn.
mùa đông ngắn và đỡ lạnh hơn.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Là vùng đông dân nhất nước ta.
Có nguồn lao động dồi dào.
Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất.
Phần lớn dân số sống ở thành thị.
Hạn chế nào dưới đây không phải là của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Sức ép lớn từ dân số.
Thiên tai còn nhiều.
Tài nguyên thiên nhiên đang bị suy thoái.
Cơ sở hạ tầng thấp nhất cả nước.
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là...
bình quân đất canh tác trên đầu người giảm.
độ màu mỡ của đất giảm.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
chất lượng nguồn nước giảm.
Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là do?
Diện tích ngày càng được mở rộng.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm.
Đẩy mạnh sản xuất theo hình thức thâm canh.
Tăng vụ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là?
Phú Yên
Bắc Ninh
Hà Nội
Hải Phòng
Hải Dương
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, tỉ trọng GDP của từng vùng (Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ) so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là?
23,0% và 8,1%
24,0% và 9,2%
25,0% và 10,2%
26,0% và 11,2%
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp Hải Phòng không có ngành chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?
Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều.
Rượu, bia, nước giải khát.
Đường sữa, bánh kẹo.
Sản phẩm chăn nuôi.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng là?
Tập trung cho các ngành công nghiệp hiện đại.
Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
Tập trung cho các ngành công nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Điền vào chỗ trống: Đối với khu vực III trong cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng, (a) là một ngành tiềm năng.
Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
Số tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
10
11
12
13
Công nghiệp khai thác khí đốt ở vùng Đồng bằng sông Hồng phân bố ở
Đồ Sơn
Tiền Hải
Cát Bà
Hạ Long
Hai trung tâm du lịch tiêu biểu của vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hà Nôi, Hải Dương
Hà Nội, Nam Định
Hà Nội, Ninh Bình
Hà Nội, Hải Phòng
Thế mạnh nổi bật về dân cư, lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng
dân đông, nguồn lao động lớn nhất cả nước.
dân đông, lao động có trình độ thâm canh cao nhất cả nước.
tỉ lệ dân đô thị cao, mạng lưới đô thị dày đặc
dân đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ.
Vấn đề việc làm ở vùng Đồng bằng sông Hồng trở thành một trong những vấn đề nan giải, nhất là khu vực thành thị vì
số dân đông, kết cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào, nền kinh tế còn chậm phát triển.
số dân đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động còn hạn chế.
nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ chưa qua đào tạo lớn
nguồn lao động dồi dào, tập trung đông ở khu vực thành thị, nền kinh tế còn chậm phát triển.
Hạn chế lớn nhất đối với phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Hồng là
có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, rét đậm, sương muối.
dân số đông, mật độ dân số cao.
diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng thu hẹp nhanh
thiếu nguyên liệu cho phát triển nông nghiệp.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng trong thời kì 1990 - 2005 diễn ra theo hướng
tăng tỉ trọng khu vực I, ổn định khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III.
ổn định tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III.
giảm mạnh tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, ổn định tỉ trọng khu vực III.
giảm mạnh tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và tăng nhanh tỉ trọng khu vực III.
Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng vì
nhằm khai thác hợp lý các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
góp phần giải quyết các vấn đề về xã hội và môi trường trong vùng.
Theo em, ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến kinh tế - xã hội nước ta như thế nào?
Đời sống nhân dân bị xáo trộn.
Doanh thu của các ngành dịch vụ, bán lẻ giảm sút đáng kể.
Các ngành công nghiệp chủ đạo lao đao.
Xuất khẩu hàng hóa bị đe dọa.
