wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì lý 8

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?

a)

A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.

b)

B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.

c)

C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

d)

D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.

2.

Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?

a)

A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.

b)

B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.

c)

C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.

d)

D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.

3.

éo vật nặng 4kg từ độ sâu 5m lên độ cao 15m so với mặt đất. Biết hiệu suất quá trình kéo H = 80%. Công của lực kéo và công hao phí là:

a)

200J và 1kJ

b)

1kJ và 200J

c)

800J và 200J

d)

1000J và 800J

4.

kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực ma sát là:

a)

20J

b)

80J

c)

100J

d)

400

5.

Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?

a)

A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J

b)

B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J

c)

C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J

d)

D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J

6.

Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?

a)

Dùng ròng rọc cố định

b)

Dùng ròng rọc động

c)

Dùng mặt phẳng nghiêng

d)

Không có cách nào cho ta lợi về công.

7.

Đưa cùng 1 khối bê tông lên độ cao h bằng 2 cách trên, theo định luật về công thì công thực hiện:

a)

2 cách như nhau

b)

Cách 1 lớn hơn

c)

Cách 2 lớn hơn

d)

Không so sánh được công thực hiện của 2 cách

8.

Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?

a)

Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.

b)

Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.

c)

Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

d)

Gió thổi mạnh vào một bức tường.

9.

Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của trọng lực là:

a)

1 J

b)

4 J

c)

2 J

d)

0 J

10.

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

a)

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

b)

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.

c)

Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

d)

Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

11.

Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi-lanh kín thì

a)

kích thước mỗi phân tử khí giảm.

b)

khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.

c)

khối lượng mỗi phân tử khí giảm.

d)

số phân tử khí giảm.

12.

Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì

a)

thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng

b)

khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng

c)

số nguyên tử đồng tăng

d)

Cả ba phương án trên đều không đúng

13.

Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?

a)

Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm bị xẹp.

b)

Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn đồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp

c)

Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

d)

Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nên săm bị xẹp.

14.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?

a)

Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước.

b)

Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian

c)

Sự tạo thành gió

d)

Đường tan vào nước

15.

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?

a)

Khối lượng của vật

b)

Trọng lượng của vật

c)

Cả khôi lượng lẫn trọng lượng của vật

d)

Nhiệt độ của vật

16.

Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Giữa chúng có khoảng cách,

c)

Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm

d)

Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

17.

Tính chất nào sau đây không phải của phân tử chất khí?

a)

Chuyển động không ngừng

b)

Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng thấp

c)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao

d)

Chuyển động không hỗn độn

18.

Đối với không khí trong một lớp học thì nhiệt độ tăng

a)

Kích thước các phân tử không khí tăng

b)

Vận tốc các phân tử không khí tăng

c)

Khối lượng không khí trong phòng tăng

d)

Thể tích không khí trong phòng tăng

19.

Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

a)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn và xen lẫn vào khoảng cách giữa các phân tử nước.

b)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.

c)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.

d)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

20.

Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?

a)

chuyển động không ngừng.

b)

có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.

c)

giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

d)

chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

21.

Hiện tượng khuếch tán là:

a)

Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.

b)

Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau.

c)

Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.

d)

Hiện tượng cầu vồng.

22.

Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?

a)

450 cm3

b)

> 450 cm3

c)

425 cm3

d)

< 450 cm3

23.

Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?

a)

Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu.

b)

Muối để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc mặn hơn ban đầu.

c)

Cát được trộn lẫn với ngô.

d)

Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.

24.

Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?

a)

xảy ra nhanh hơn

b)

xảy ra chậm hơn

c)

không thay đổi

d)

có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn

25.

Hiện tượng khuếch tán xảy ra với chất nào sau đây?

a)

Chất khí

b)

Chất lỏng

c)

Chất rắn

d)

Cả ba chất rắn, lỏng, khí

26.

Trong thí nghiệm của Bơ-rao các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì:

a)

Giữa chúng có khoảng cách

b)

Chúng là các phân tử

c)

Các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng mọi phía.

d)

Chúng là các thực thể sống.

27.

Hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng xác định xảy ra hay chậm phụ thuộc vào

a)

Nhiệt độ chất lỏng

b)

Khối lượng chất lỏng

c)

Trọng lượng chất lỏng

d)

Thể tích chất lỏng

28.

Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn:

a)

Không chuyển động

b)

Đứng sát nhau

c)

Chuyền động với vận tốc nhỏ không đáng kể

d)

Chuyển động quanh một vị trí xác định