WorksheetsÔn tập : Hầu trời, Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Tác phẩm chính của Tản Đà là:
Khối tình con I, II
Còn chơi
Giấc mộng lớn
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Bài thơ Hầu trời được in trong tập thơ nào?
Còn chơi
Thơ Tản Đà
Khối tình con I
Khối tình con II
Tập Còn chơi xuất bản năm bao nhiêu
1919
1920
1922
1921
Đâu là nhận định đúng về cái tôi của Tản Đà?
Lãng mạn bay bổng
Phóng khoáng, ngông nghênh
Cảm thương, ưu ái
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Thơ văn ông có thể được xem như là một gạch nối giữa hai thời đại văn học nào?
Chữ Hán và chữ Nôm
Trung đại và hiện đại
Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
Dân gian và trung đại
Cái tôi trong bài Hầu trời là
Ngông
Phóng túng
Cảm thương
Cả A và B đều đúng
Thể thơ của bài Hầu trời là?
Tự do
Thất ngôn trường thiên
Lục bát
Thất ngôn
Ý nghĩa của bút danh Tản Đà?
Tên một con sông
Tên một nhân vật trong tác phẩm của nhà thơ
Tên một người bạn cũ
Là chữ viết tắt của núi Tản viên và dòng sông Đà
Trong bài thơ Hầu trời, nhà thơ Tản Đà được mời lên Thiên đình để làm gì?
Phụ trách chợ văn trên Thiên đình.
Đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.
Chịu phạt vì tội đọc thơ giữa đêm khuya làm Trời mất ngủ.
Dạy cho Trời và chư tiên làm thơ.
Dòng nào sau đây không thể hiện cái ngông của Tản Đà trong bài “Hầu trời”?
Xem mình bị đày xuống hạ giới vì tội ngông.
Không thấy ai tri âm với mình ngoài trời và tiên.
Tự cho mình văn hay khiến trời phải khen thưởng
Ý thức về tài năng và chí làm trai trong trời đất.
Từ phía người đọc, bút danh Tản Đà trước hết và chủ yếu muốn gợi liên tưởng đến điều gì trong tâm hồn, tính cách nhà thơ?
Tính cách "ngông" và xu hướng thoát li thực tại.
Tình yêu quê hương, đất nước.
Tính cách lãng mạn, phóng túng.
Niềm khao khát tự do, lòng trân trọng cái đẹp của tạo hóa.
Qua câu chuyện "Hầu Trời" được Tản Đà hư cấu, kể lại bằng thơ, có thể thấy thơ trữ tình buổi giao thời đã thiên về nội dung, tính chất nào?
Nói chí một cách trịnh trọng.
Tỏ bày cảm xúc một cách lâm li, thống thiết.
Giãi bày cảm xúc một cách phóng khoáng.
Tỏ lòng một cách trang nghiêm.
Bài thơ Hầu trời được in trong tập thơ nào?
Còn chơi
Thơ Tản Đà
Khối tình con I
Khối tình con II
Tập Còn chơi xuất bản năm bao nhiêu
1919
1920
1922
1921
Thơ văn ông có thể được xem như là một gạch nối giữa hai thời đại văn học nào?
Chữ Hán và chữ Nôm
Trung đại và hiện đại
Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
Dân gian và trung đại
Thể thơ của bài Hầu trời là?
Tự do
Thất ngôn trường thiên
Lục bát
Thất ngôn
Nhận định sau về bài thơ Vội Vàng :
"Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rạt rào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quít, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết"
Là của ai?Trong tác phẩm nào?
Hoài Chân-Thi nhân đất Việt
Hoài Thanh-Thi nhân Đại Việt.
Hoài Thanh-Thi nhân Việt Nam
Hoài Thanh,Hoài Chân-Thi nhân Việt Nam.
Những câu thơ nào sau đây không cùng chung quan niệm với Xuân Diệu
Đêm khuya những sợ rồi hoa ngủ
Khêu ngọn đèn lên ngắm vẻ hồng.
(Tô Đông Pha)
Cầm đuốc chơi đêm bởi tiếc xuân
( Nguyễn Trãi)
Trăm năm chẳng có gì đâu
Chẳng qua một nấm cổ khâu xanh rì.
(Nguyễn Gia Thiều)
Xuân Diệu quan niệm cuộc sống trần thế đầy hấp dẫn và vô cùng tận trong khi đời người là hữu hạn. Vì thế con người không thể thờ ơ lãng phí thời gian mà phải "dồn toa" để sống gấp nhiều lần trong cái giới hạn nghiệt ngã của cuộc đời. Những điều này:
Hết sức mới mẻ
Thơ văn xưa đã nói
Những nội dung nào không đúng khi nhận định về "Vội vàng":
Có giá trị là ở cách xây dựng hình tượng, cách biểu thị cảm xúc nồng nhiệt, chân thiệt.
Không trình bày quan niệm mới
Trình bày một quan niệm mới
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
"Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng ........mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho ....đừng bay đi.
(a)
Bốn dòng đầu bài thơ Vội vàng sử dụng những động từ trắc/bằng
Sử dụng động từ và các đối tượng chịu tác động bình thường.
Cho thấy thái độ quyết liệt với nắng và gió ,và thái độ nâng niu nương nhẹ với màu và hương.
Cụm từ "tuần tháng mật "trong bài thơ "Vội vàng" có thể hiểu :
Thời gian hạnh phúc lứa đôi sau khi cưới.
Một nét văn hóa du nhập từ phương Tây.
Thời gian hoa đồng nội cho ong bướm hút nhiều chất mật ngọt của ái tình.
Thời gian hạnh phúc của ong bướm ngọt thơm như mật.
Câu thơ của Nguyễn Du"Dập dìu lá gió cành chim" lấy điển tích Trung Hoa ngụ ý nói về cảnh lả lơi ở chốn ăn chơi.
Hai dòng thơ ở bài Vội Vàng:
"Này đây lá của cành tơ phơ phất
Của yến anh này đây khúc tình si."
Có mối liên hệ về ý.Có điều Xuân Diệu công khai ca ngợi tình yêu đắm đuối ,tự nhiên của lứa đôi.
Không có mối liên hệ nào với nhau.
Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi"
Hình thức như một liệt kê cuối cùng nhưng đó là hình tượng quan trọng nhất.Ánh sáng bình minh đánh thức cho khu vườn tình ái được đắm đuối,hưởng thụ ái tình.
Đây chỉ là phụ chú,tác giả quá say mê,bồng bột,miêu tả những điều kì ảo của thiên nhiên và suýt quên điều kì diệu ở mắt mình.
Câu thơ" Và này đây ánh sáng chớp hàng mi" nên hiểu
Đôi mắt của người đẹp khẽ chớp hàng mi,tạo nên một buổi bình minh kì diệu.Nó là nguồn năng lượng cung cấp sức xuân cho khu vườn tình ái của thiên nhiên.
Ánh sáng bình minh của mặt trời chiếu chói lọi vào mắt thiếu nữ,khiến đôi mắt ấy phải chớp hàng mi.Đó là một giây phút thật đẹp ở một giai nhân.
Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:
Ta muốn .....
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,
Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều
say, ôm, thâu, riết
ôm, riết, thâu, say
ôm, riết, say, thâu
ôm, say, riết, thâu
Câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần"
Là cảm giác của ái ân tình tự
Tháng giêng mơn mởn đầy sức sống thanh tân. Nó như người tình rạo rực, trinh nguyên quyến rũ người tình kia không cưỡng lại được.
Tháng giêng khởi đầu cho mùa xuân,cặp môi gần khởi đầu cho một nụ hôn đắm đuối.Hai cái mở đầu gợi về hạnh phúc đầu tiên.
Ăn tháng giêng,hưởng thụ tháng giêng ngon như ăn trái môi người.
Hệ thống các động từ: ôm,riết,say,thâu,chếnh choáng,đã đầy,no nê,cắn có quan hệ với nhau theo chiều hướng.........
tăng tiến
tăng dần
tăng lên
tăng cấp độ
Tên bài thơ Vội Vàng nói về triết lí sống gấp.
Đúng
Sai
Tên bài thơ Vội Vàng không thể hiện quan niệm nhân sinh tích cực, sống đã đầy nhất trong hạnh phúc mà tạo hóa ban tặng cho tuổi trẻ.
Đúng
Sai
Bài thơ Vội Vàng là tác phẩm tiêu biểu của phong trào (a)
Vội vàng được in trong tập thơ đầu tay của Xuân Diệu "Gửi hương cho gió".
Đúng
Sai
Những hình ảnh sau đây xuất hiện trong bài thơ Vội Vàng:
Nắng, gió, mây
Tuổi trẻ,tình yêu,
Thanh sắc,xuân hồng
Mùa xuân,mùa hạ,và thu vàng.
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
Xuân đương tới, nghĩa là xuân ..... qua
Xuân còn non, ..... là xuân sẽ già
Mà xuân hết, ....... là tôi cũng mất.
(a)
Qua bài thơ Vội Vàng,Xuân Diệu đưa đến bạn đọc những cảm nhận về
Không gian
Thời gian
Đời người
Tự do
1.Dòng nào nêu không đúng Đặc điểm thơ, phong cách thơ HC trước CMT8
-Thơ HC thấm đẫm một nỗi buồn, “Đấy là cái buồn tỏa ra từ đáy hồn 1 ng cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”- “một nỗi sầu vạn kỷ”
- cảm xúc vừa say đắm nồng nàn vừa bơ vơ khắc khoải
-thơ HC thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa.”
- thơ ông vừa cổ điển vừa hiện đại
2. thông tin nào đúng về xuất xứ của Tràng giang:
-cả tập LửaThiêng là nỗi buồn mênh mông da diết,
-có 50 bài, sáng tác lúc tác giả 21 tuổi,
- là tập thơ duy nhất của Huy Cận trước CMT8
- đc rút từ tập Lửa thiêng (1940), -do Xuân Diệu đề tựa
3.Dòng nào nêu không đúng về Hoàn cảnh sáng tác của Tràng Giang
-Bài thơ đc sáng tác và hoàn thành sau 13 lần sửa bản thảo.
-Một chiều cuối năm 1939, khi đứng ở bờ nam bến Chèm ngắm cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng và nghĩ về kiếp người nổi trôi, tứ thơ Tràng Giang đã hình thành.
-bài thơ là nỗi buồn mênh mông da diết, nỗi buồn chân thực vì cô đơn bất lực, vì x/h ngột ngạt không tìm thấy lối thoát cho mình
- Trước CMT8, vào mỗi chiều chủ nhật, HC thường có thú vui đi lên vùng Chèm, Vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây và sông Hồng.
4. nét vẽ đầu tiên của bài thơ Tràng giang
-những cánh bèo trôi dạt lênh đênh
-những con sóng nhỏ, sóng lăn tăn,
-- dòng tràng giang bao la như vô cùng vô tận
---nỗi buồn đã hiển hiện da diết không nguôi “buồn điệp điệp”
5.Hai câu thơ sau gợi ra hình ảnh gì?
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả
- thuyền về để nước lại và nỗi sầu chia ly trải khắp không gian
- con thuyền nhỏ bé mong manh lênh đênh trôi theo dòng nước:
-con thuyền xuôi theo dòng nước
- cái mênh mông xa vắng của dòng sông
6. “buồn điệp điệp” đâu phải chỉ vì sóng gợn mênh mang, “sầu trăm ngả” đâu chỉ vì “thuyền về -nước lại” mà còn vì....
- cái mênh mông của mặt sông càng tô đậm cảm giác cô đơn của con thuyền.
- cái lẻ loi của con thuyền nhỏ làm nổi bật cái mênh mông xa vắng của dòng sông,
-chính khối buồn thương chất chứa trong tâm hồn “ ảo não” của thi nhân.
-sự bơ vơ cô đơn lạc lõng của thi nhân
7.Vào những năm 30 của thế kỷ trước,
câu thơ Củi một cành khô lạc mấy dòng khá mới mẻ bởi
-nghệ thuật đảo ngữ
-hình ảnh “cành củi khô” tầm thường, nhỏ nhoi
-nghệ thuật nhân hoá
-hình ảnh giàu sức gợi
8.chọn từ điền vào chỗ trống
Hình ảnh 1 cành củi khô đơn lẻ trôi bồng bềnh trên dòng sông mênh mang sóng nc dễ gợi lên nỗi buồn về những kiếp ng nhỏ bé, vô định. Nó giống như một biểu tượng về số kiếp lênh đênh, lạc loài hay thân phận của những (........)
-trí thức tiểu tư sản
-người thanh niên trẻ
-những chí sĩ yêu nước
Người dân nô lệ
9.Ở khổ 2, ánh mắt nhà thơ dừng lại ở một bãi đất bồi lên ở giữa sông: cồn nhỏ gió đìu hiu. Bức tranh Tràng Giang có thêm nhiều chi tiết: cồn đất, tiếng gió thổi, tiếng chợ búa, làng xóm bên sông. Lẽ ra với việc xuất hiện thêm những chi tiết đó, bức tranh có thêm sự sống rộn ràng nhưng trái lại tất cả chỉ làm cho cảnh vật vốn mênh mang hiu quanh càng thêm hiu quạnh mênh mang. Nỗi buồn càng như ngấm sâu hơn vào cảnh vật vì
- không gian bỗng trở nên thật trống trải
-lòng người đang cô đơn, lạc lõng.
-cảnh vật thưa thớt vắng lặng
-đây là cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa,
10. câu thơ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều này xưa nay vẫn tồn tại hai cách hiểu xuất phát từ cách hiểu từ “đâu” -chọn 2 đáp án
+ không gian của Tràng Giang tĩnh lặng tới mức nhà thơ có thể lắng nghe đc cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.
+không gian của tràng giang tĩnh lặng và có thể lắng nghe được âm thanh mơ hồ yêu ớt từ xa
+ không gian Tràng Giang tĩnh lặng tới mức không có cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.
+ không gian tràng giang tĩnh lặng tuyệt đối nên vẫn lắng nghe được tiếng chợ đã vãn của một làng xa
11. cái nhìn của nhà thơ trong khổ 3 này dừng lại ở những cánh bèo: “Bèo dạt về đâu hàng nối hàng”. So với con thuyền, cành củi khô và cả những bến cô liêu, hình ảnh những cánh bèo như thế nào ?
-mong manh, vô nghĩa
-đơn lẻ, bồng bềnh
-tầm thường
-nhỏ bé hơn rất nhiều
12.hình ảnh những cánh bèo trôi dạt lênh đênh bị dòng nước xô đẩy rất nhanh như băng băng “hàng nối hàng” tương phản với dòng TG càng làm nổi bật hơn
-cái bất tận của vũ trụ
-cái nhỏ bé của vũ trụ
-cái nhỏ nhoi của dòng sông
-cái bất tận của lòng người
13.Bên cạnh hình ảnh thuyền-nước như cùng trôi về cõi vô biên, h/a cành củi khô lưu lạc bồng bềnh trên sông nước từ khổ 1 đến khổ thơ này, h/a bèo dạt khiến cho
ấn tượng nào được nhắc lại thêm một lần nưã
- sự chia ly tan tác
-không gian bao la lạnh vắng
-nỗi cô đơn như
- cái vô cùng vô tận của trời mây sông nước
14. Trong hai câu thơ sau,
Mênh mông không một chuyến đò ngang/
Không cầu gợi chút niềm thân mật
nhà thơ tuyệt đối hóa cái im lìm vắng lặng đến vô tận ấy bằng
-cách nói phủ định để khẳng định
-nghệ thuật lấy động tả tĩnh
-vẽ mây nẩy trăng
-cách nói Phủ định của phủ định
15. Sắp xếp thành đoạn văn hợp lý phù hợp với nội dung các câu thơ sau:
Mênh mông không một chuyến đò ngang/ Không cầu gợi chút niềm thân mật/Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng
1.Toàn cảnh sông dài, trời rộng tuyệt nhiên không có bóng dáng con ng, kh có 1 chuyến đò cũng kh có lấy một cây cầu nhờ chúng tạo nên sự gần gũi giữa con ng với con ng.
3.Nhà thơ dùng lối phủ định (kh cầu, kh đò) để khẳng định chỉ có thiên nhiên với thiên nhiên hoang vu, xa vắng.
4. Trong không gian im lìm lặng ngắt con ng càng trở nên lặng lẽ và cuối cùng bị xóa nhòa trước không gian của bờ xanh và bãi vàng
2.Vì thế nỗi buồn của khổ thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước c/đ.
1-3-4-2
1-2-3 -4
2-3-1 -4
3-4-1-2
16.Đọc TG bên cạnh nỗi sầu vạn kỷ và nỗi buồn sông nước mênh mang là tâm sự thầm kín và tình cảm dành cho quê hương đất nước và điều đó đc thể hiện độc đáo và sâu sắc ở khổ thơ nào?
-khổ đầu
-khổ hai
- Khổ ba
-khổ cuối.
17. Hình ảnh “lớp lớp mây cao đùn núi bạc” gợi ra 1 TG ở trên cao, nó kh gợn sóng mà đang cuồn cuộn sóng. Nh đám mây trắng đùn lên trùng điệp ở phía chân trời với sự phản chiếu của ánh dương khiến nó lấp lánh như những núi bạc chất ngất. Bức tranh phong cảnh gợi ra trong câu thơ trên như thế nào
-lãng mạn, bao la
-hùng tráng, kì vĩ
-đồ sộ chất ngất
- hùng vĩ nên thơ
18. Trên nền mây trời sông nước bao la bỗng hiện lên hình ảnh 1 cánh chim bé bỏng, nó chỉ cần nghiêng cánh là bóng chiều sa xuống: “Chim nghiêng cảnh nhỏ bóng chiều sa”. H/a cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà là một tín hiệu thẩm mĩ gợi thời gian lúc chiều muộn và cũng thường gợi nên nỗi buồn. Đây là
- thi liệu quen thuộc đậm chất cổ điển
-hình ảnh giàu sức gợi
-hình ảnh đậm chất hiện thực
nét vẽ đời thường
19. Chọn từ điền vào chỗ trống:
(.....) giữa cánh chim bé nhỏ với vũ trụ bao la làm cho không gian như bát ngát hơn và do đó cũng xa vắng buồn bã hơn. Đến đây nỗi buồn của thi nhân như kh còn đóng khung trong cảnh sông nước ở trước mắt mà đã mở đến chân trời xa. Nó vút lên chín tầng cao, sa xuống cùng bóng chiều rồi thấm sâu vào cõi lòng nhân thế.
-nghệ thuật so sánh
- nghệ thuật đối lập
-nghệ thuật nhân hoá
-nghệ thuật ẩn dụ
20. Hai câu thơ cuối :
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Kh khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
Nhà thơ bộc bạch trực tiếp tâm trạng gì?-2 câu trả lời
-buồn nhớ quê hương
- tình yêu nước thầm kín.
- hoài cổ thương nhớ người thân.
-nỗi buồn lẻ loi xa vắng
Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?
A. Tuy sinh ra trong 1 gia đình giàu có nhưng Hàn Mặc Tử lại gặp nhiều bất hạnh.
B. Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh.
C. Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.
D. Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh.
Dòng nào không chính xác về thơ văn Hàn Mặc Tử?
A. Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn.
B. Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.
C. Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào.
D. Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực.
Cảm hứng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử được bắt đầu từ tấm thiếp phong cảnh của cô gái thôn Vĩ Dạ. Cô gái đó là ai?
A. Mai Đình.
B. Hoàng Cúc.
C. Thương Thương.
D. Mộng Cầm.
Ngôn ngữ trong bài thơ có nét đặc sắc là gì?
A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.
B. Sáng tạo, giàu hình tượng.
C. Bình dị, gần gũi với đời thường.
D. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.
Câu thơ nào là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?
A. Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
B. Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
C. Sao anh không về chơi thôn Vĩ.
D. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.
“Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa” là một trong những nội dung của khổ thơ thứ mấy?
A. Khổ 1
B. Khổ 2
C. Khổ 3
D. Khổ 4
Tâm trạng cảm xúc nổi bật toát ra từ bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ thứ nhất không mang nội dung, sắc thái nào sau đây?
A. Vui tươi
B. Thương nhớ
C. Đắm say
D. Ngậm ngùi
Sắc thái cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” không phải là sắc thái nào sau đây ?
A. Nhớ thương, vô vọng
B. Khát khao, vô vọng
C. Hoài nghi
D. Tuyệt vọng
Với hai chi tiết nghệ thuật - một cụm từ chỉ cảm giác (mướt quá), một cụm từ so sánh (xanh như ngọc) - câu thơ "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc" (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử) đã làm bừng lên trong tâm trí người đọc nét đẹp đặc biệt nào của bình minh nơi Vĩ Dạ qua sự cảm nhận của nhân vật trữ tình?
A. Một không gian tươi xanh êm ả, thanh bình, một vẻ đẹp bình dị...
B. Một không gian tươi vui, giàu sức sống, một vẻ đẹp trang nhã...
C. Một không gian gợi cảm: tươi xanh, trong sáng, đầy sức vẫy gọi...
D. Một không gian tươi xanh, lặng lẽ, thơ mộng, chan hòa ánh sáng...
Từ "kịp" trong câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Đại từ "ai" trong bài thơ (Vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai) tác giả muốn nói điều gì?
A. Chỉ tên một người không cụ thể
B. Tạo cảm giác mọi cái như lùi xa hoá, mông lung hoá
C. Sắc thái phiếm chỉ làm tất cả lùi xa, diệu vợi hoá chuyển tải một cảm giác xót xa về một thực tại xa vời
D. Sự chán ghét của tác giả với cuộc sống.
Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
A. Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.
B. Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.
C. Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.
D. Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.
Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ cuối “mơ khách đường xa, khách đường xa” (Đây thôn Vĩ Dạ) không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau?
A. Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi ngàn trùng
B. Thể hiện một niềm sợ hãi không gian
C. Thể hiện một niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng
D. Làm cho hình ảnh “khách đường xa” càng có sức vẫy gọi
Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ ( nắng hàng cau, nắng mới ) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho:
A. Cảnh bình minh thêm đẹp
B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hoà của nắng
C. Không gian thêm rực rỡ
D. Không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận
Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử trích từ tập thơ:
A. Xuân như ý.
B. Thơ điên.
C. Gái quê.
D. Thượng thanh khí.
Chia sẻ cho chị biết cảm xúc khi em học Văn cùng chị nhé. Nếu có điều gì muốn góp ý cùng chị thì chị rất mong được nghe đấy ^_^
Đại từ "ai" trong bài thơ (Vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai) tác giả muốn nói điều gì?
A. Chỉ tên một người không cụ thể
B. Tạo cảm giác mọi cái như lùi xa hoá, mông lung hoá
C. Sắc thái phiếm chỉ làm tất cả lùi xa, diệu vợi hoá chuyển tải một cảm giác xót xa về một thực tại xa vời
D. Sự chán ghét của tác giả với cuộc sống.
