Font size
WorksheetsKiểm tra giữa kì II-Khối 11
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Đâu là khai báo đúng trong các khai báo sau?
Var A: array[1..20] of integer;
Var A= array[1..20] of integer;
Var A:= array[1..20] of integer;
Var A: array[1,20] of integer;
Cho biết ý nghĩa của đoạn khai báo sau:
Const Max = 100;
Type Dayso = ARRAY[1..Max] Of real;
Var A : Dayso;
Khai báo biến Dayso gồm max số nguyên.
Khai báo biến Dayso gồm 100 số thực.
Khai báo biến mảng A gồm max số nguyên.
Khai báo biến mảng A gồm tối đa 100 số thực.
Cho khai báo biến:
Var A : array[1..5] of Integer;
Lệnh nào là đúng trong các lệnh sau đây khi làm việc với mảng A?
A[1] := 6/2 ;
A[2] := -10 ;
A(3) := 6 ;
A := 10 ;
Cho câu lệnh: For i:=1 To 100 Do
A[i]:= Random(100) - Random(100);
Hãy cho biết giá trị của mảng A trong câu lệnh trên nhận giá trị nguyên trong đoạn nào?
Từ -99 đến 99
Từ -99 đến 100
Từ -100 đến 100
Từ -100 đến 99
Muốn tham chiếu đến một phần tử nào đó trong mảng một chiều, ta cần phải có các thông tin nào sau đây?
Tên kiểu mảng, tên biến mảng
Chỉ số phần tử, tên kiểu mảng
Tên biến mảng, chỉ số phần tử
Giá trị của phần tử, biến mảng
Cho mảng A gồm N số nguyên. Đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?
For i:=1 To N Do
IF A[i] < 0 THEN Write(A[i]);
In ra màn hình các số nguyên âm
In ra màn hình các số nguyên dương
Kiểm tra phần tử thứ i là dương hay âm
Không làm gì cả
Khai báo biến mảng một chiều A gồm n số nguyên (0 < n <= 50) có dạng:
Type A : Array [1..50] Of Integer;
Var A = Array [1..50] Of Integer;
Var A : Array[1..50] Of Integer;
Type A = Array [1..50] Of Integer;
Lệnh nào trong các lệnh dưới đây in giá trị các phần tử trong mảng trên cùng một dòng với số chỉ vị trí các phần tử tăng dần?
For i:= n downto 1 do writeln(‘ ’, A[i]);
For i:= n downto 1 do write(A[i], ‘ ’);
For i:= 1 to n do write(‘ ’, A[i]);
For i:= 1 to n do writeln(‘ ’, A[i]);
Cho mảng A gồm N số nguyên. Đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?
FOR i:=1 TO N DO
IF A[i] > 0 THEN Write(' Vi tri cac so nguyen duong la: ',i:4)
In giá trị của phần tử nguyên dương cuối cùng trong A ra màn hình
In chỉ số của phần tử nguyên dương đầu tiên trong A ra màn hình
In giá trị của phần tử nguyên dương đầu tiên trong A ra màn hình
In ra màn hình chỉ số (Vị trí) của các phần tử nguyên dương trong mảng A
Để in giá trị phần tử thứ 10 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:
Write(A[10]);
Write(A(10));
Readln(A[10]);
Write([10]);
Cách làm việc với mảng một chiều như thế nào?
Thông qua tên biến và chỉ số các phần tử của mảng.
Thông qua tên biến mảng.
Thông qua chỉ số của mảng.
Làm việc trực tiếp với mảng.
Xâu kí tự có độ dài bằng 0 gọi là:
Không tồn tại
Xâu rỗng
Chứa kí tự 0
Xâu ngắn
Để khai báo biến xâu ta sử dụng tên dành riêng:
Array
String
Type
Const
Cho xâu S là “Ha Noi – Viet Nam” , kết quả của hàm Pos(‘Viet Nam’,S) là:
9
11
10
12
Cho s = ‘abc123456’ hàm Copy(s,2,4) cho giá trị bằng:
12
23
bc12
c123
Cho S1:='Bien dao que huong';
S2:= upcase(S1[10]);
S2 có giá trị là:
'Q'
'Bien Dao Que Huong'
'Que'
‘Bien’
Trong xâu, để in xâu S ra màn hình theo thứ tự ngược lại, phải thực hiện lệnh :
For i:=length(S) downto 1 do write(S[i]);
For i:=length(S) downto 1 do write(S);
For i:=1 to length(S) do write(S[i]);
For i:=1 to length(S) div 2 do write(S[i]);
Cho s := ‘500 ki tu’
hàm Length(s) cho giá trị bằng:
9
‘5’
500
‘500’
Cho sâu s1 = ‘123’; s2 = ‘abc’ sau khi thực hiện thủ tục Insert(s1,s2,2) thì:
s1 = ‘123’; s2 = ‘a123bc’
s1 = ‘123’; s2 = ‘12abc’
s1 = ‘1abc23’; s2 = ‘abc’
s1 = ‘ab123; s2 = ‘abc’
Cho khai báo sau:
Var hoten : string;
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Xâu có độ dài lớn nhất là 255;
Xâu có độ dài lớn nhất là 0;
Cần phải khai báo kích thước của xâu sau đó;
Câu lệnh sai vì thiếu độ dài tối đa của xâu;
Cho s1 = ‘010’; s2 = ‘1001010’ hàm pos(s1,s2) cho giá trị bằng:
2
3
4
5
Trong các khai báo sau, khai báo nào đúng?
Var hoten : string[27];
Var diachi : string(100);
Var ten = string[30];
Var ho = string(30);
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Xâu A lớn hơn xâu B nếu độ dài xâu A lớn hơn độ dài xâu B;
Xâu A lớn hơn xâu B nếu kí tự dầu tiên khác nhau giữa chúng kể tử trái sang trong xâu A có mã ASCII lớn hơn;
Nếu A và B là các xâu có độ dài khác nhau và A là đoạn đầu của B thì A nhỏ hơn B;
Hai xâu bằng nhau nếu chúng giống nhau hoàn toàn;
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu “hoa” trong xâu s ta có thể viết bằng cách nào trong các cách sau?:
i:=pos(s,’hoa’);
i:=pos(‘hoa’,’hoa’);
i:=pos(‘hoa’,s);
s1:=’hoa’ ; i:=pos(s1,’hoa’);
Trong Pascal, câu lệnh lặp for – do có 2 dạng là
dạng tiến và dạng lùi
dạng tới và dạng về
dạng đến và dạng đi
dạng trước và dạng sau
Trong Pascal, câu lệnh lặp for – do dạng tiến vẫn còn được thực hiện khi
biến đếm còn nhỏ hơn giá trị đầu
biến đếm còn nhỏ hơn giá trị cuối
giá trị đầu còn lớn hơn giá trị cuối
giá trị đầu còn nhỏ hơn giá trị cuối
Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do:
Cùng kiểu với giá trị đầu và giá trị cuối
Chỉ cần khác kiểu với giá trị đầu
Cùng kiểu với các biến trong câu lệnh
Không cần phải xác định kiểu dữ liệu
Đâu là cấu trúc của câu lệnh lặp biết trước số lần dạng tiến?
for <biến đếm>:= <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
for <biến đếm>: <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
for <biến đếm>:= <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>
for <biến đếm>:= <giá trị cuối> to <giá trị đầu> do <câu lệnh>;
Chọn phương án đúng nhất. Trong lệnh lặp For – do
giá trị đầu phải nhỏ hơn giá trị cuối.
giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối.
giá trị đầu phải lớn hơn giá trị cuối.
giá trị đầu phải bằng giá trị cuối.
Trong Pascal, xâu là
dãy các ký tự trong bảng mã ASCII.
dãy 128 ký tự trong bộ mã ASCII.
dãy 24 ký tự trong bộ mã ASCII.
mảng 1 chiều A có 24 Ký tự.
