wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN II SINH 12A

Total questions: 20

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là

a)

khống chế sinh học.

b)

ức chế - cảm nhiễm.

c)

cân bằng quần thể.

d)

nhịp sinh học

2.

Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này

a)

biến động số lượng theo chu kì năm.

b)

biến động số lượng theo chu kì mùa.

c)

biến động số lượng không theo chu kì.

d)

không biến động số lượng

3.

Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là

a)

mức sinh sản.

b)

mức tử vong.

c)

nguồn thức ăn từ môi trường

d)

sức tăng trưởng của cá thể

4.

Những ví dụ nào sau đây thuộc biến động không theo chu kì?

(1) Đợt hạn hán vào tháng 3 năm 2016 khiến hàng trăm hecta cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên chết hàng loạt.

(2) Cứ sau 5 năm, số lượng cá thể châu chấu trên cánh đồng lại giảm xuống do nhiệt độ tăng lên.

(3) Số lượng cá thể tảo ở Hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.

(4) Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại giảm xuống vào mùa đông.

(5) Đợt rét đậm, rét hại tại miền Bắc những ngày trước tết Bính Thân đã làm chết hàng loạt trâu, bò của bà con nông dân thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.

a)

(1) và (5)

b)

(2) và (5)

c)

(1) và (2)

d)

(3) và (4)

5.

Cà phê là loại cây trồng cần tưới một lượng nước lớn khi bắt đầu ra hoa. Trong đợt hạn hán đầu nằm 2016, hàng trăm hecta cà phê chết do hạn hán. Bên cạnh đó, nhiều hộ gia đình cũng phá bỏ cây cà phê để thay thế loại cây trồng khác làm cho diện tích cây cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên bị giảm đáng kể. Có bao nhiêu nguyên nhân trực tiếp gây ra biến động số lượng cây cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên?

(1) Thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh

(2) Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong

(3) Thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh

(4) Sự phát tán hạt

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

6.

Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất.

a)

Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn.

b)

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn.

c)

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé.

d)

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn.

7.

Cho các ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

I. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 800C.

II. Số lượng thỏ và mèo rừng Canađa biến động theo chu kì 9 – 10 năm.

III. Ở đồng rêu phương Bắc, số lượng cáo và chuột lemmut biến động theo chu kì 3 – 4 năm.

IV. Số lượng ếch nhái ở Miền Bắc giảm mạnh khi có đợt rét đầu mùa đông đến.

Có bao nhiêu ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật mà nguyên nhân gây biến động là nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể?

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.

8.

Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sẽ kéo theo bao nhiêu đặc điểm nào sau đây diễn ra tiếp theo?

(1) Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

(2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăns cạnh tranh khác loài dẫn tới làm giảm số lượng cá thê của quân thê.

(3) Sự hồ trợ giữa các cá thê bị giảm, quần thế không có khả năng chống chọi với những thay đôi của môi trường.

(4) Khả năng sinh sân suy giâm do cơ hội gặp nhau của cá thê đực với cá thê cái ít.

(5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiêu của các cá thê trong quần thể.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

9.

Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại làm thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là

a)

Quần thể cá trê.

b)

Quần thể rái cá.

c)

Quần thể cá chép.

d)

Quần thể ốc bươu vàng.

10.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:

a)

tận dụng nguồn sống thuận lợi.       

b)

phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.

c)

giảm cạnh tranh cùng loài.

d)

hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.

11.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

(1) Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

(2) Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

(3) Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu

(4) Khi môi trường không bị giới hạn, sự tăng trưởng số lượng các cá thể trong quần thể có hình chữ S.

(5) Khi môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng số lượng các cá thể trong quần thể có hình chữ J.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

12.

Khi nói về quan hệ giữa kích thước quần thể và kích thước cơ thể, thì câu sai là:

a)

loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn.

b)

kích thước cơ thể của loài tỉ lệ thuận với kích thước của quần thể.

c)

loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể nhỏ.

d)

kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài phù hợp với nguồn sống.

13.

Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

(1) Độ đa dạng về loài.                      (2) Tỉ lệ giới tính.

(3) Mật độ cá thể.                                          (4) Tỉ lệ các nhóm tuổi.

(5) Kích thước.                                    (5) Sự phân bố của các cá thể.

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.

14.

Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:

Quần thể Tuổi trước sinh sản Tuổi sinh sản Tuổi sau sinh sản

1 150 149 120

2 200 120 70

3 100 120 155

Kết luận nào sau đây đúng nhất?

a)

Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái.

b)

Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ.

c)

Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định.

d)

Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên.

15.

Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ mương, mật độ đo được 28 cây/m2. Trong khi đó, ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

a)

Tỷ lệ đực/cái

b)

Thành phần nhóm tuổi

c)

Sự phân bố cá thể

d)

Mật độ cá thể

16.

Những yếu tố nào có liên quan đến mật độ cá thể của quần thể và làm giới hạn kích thước quần thể?

(1) Sự cạnh tranh về nguồn thức ăn hoặc nơi sống giữa các cá thể trong quần thể.

(2) Các bệnh dịch truyền nhiễm.

(3) Tập tính ăn thịt.

(4) Các chất thải độc do quần thể sinh ra.

(5) Tỉ lệ giới tính.

Phương án đúng là:

a)

(1), (2), (3) và (4)

b)

(1), (2), (3) và (5)

c)

(2), (3), (4) và (5)

d)

(1), (3), (4) và (5)

17.

Cho các thông tin sau:

(1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

(2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.

(3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường.

(4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể.

Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác là:

a)

(1), (3), (4)

b)

(1), (2), (4)     

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (2), (3) 

18.

Cho các phát biểu sau:

I. Kích thước quần thể không thể vượt quá kích thước tối đa vì nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng và một số cá thể di cư ra khỏi quần thể.

II. Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.

III. Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các loài cây gỗ sống trong rừng có các kiểu phân bố cùng là phân bố theo nhóm.

IV. Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng thời gian không xác định.

Số phát biểu sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các quần thể của cùng một loài thường có kích thước giống nhau.

b)

Tỉ lệ nhóm tuổi thường xuyên ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường.

c)

Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, tùy thời gian và điều kiện của môi trường sống.

d)

Mật độ cá thể của quần thể thường được duy trì ổn định, không thay đổi theo điều kiện của môi trường.

20.

Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi

a)

nhóm đang sinh sản   

b)

nhóm sau sinh sản

c)

nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản 

d)

nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản