wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ GIỮA KỲ 2 LỚP 11

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã

a)

tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa.

b)

đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội ở thuộc địa.

c)

hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại ở các thuộc địa.

d)

tăng cường chiến tranh tranh giành thuộc địa.

2.

Nội dung nào không phản ánh đúng nét nổi bật về kinh tế của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Bị hội nhập cưỡng bức vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

Là thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản

c)

Là nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước tư bản

d)

Công nghiệp có bước phát triển khởi sắc, nhất là công nghiệp nặng

3.

Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế

b)

bị chính quyền thực dân khống chế

c)

đều giành được độc lập dân tộc.

d)

đều giành được quyền tự trị.

4.

Tình hình xã hội các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Giai cấp công nhân đã nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.

b)

Sự phân hóa giai cấp xã hội diễn ra ngày càng sâu sắc.

c)

Các giai cấp cũ trong xã hội đều bị xóa bỏ.

d)

Giai cấp tư sản dân tộc trở thành tay sai của đế quốc.

5.

Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

b)

Cuộc khủng hoảng kinh tế những năm 1929 – 1933.

c)

Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới.

d)

Sự ra đời của chính đảng vô sản ở các nước Đông Nam Á.

6.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào?

a)

Chỉ diễn ra ở ba nước Đông Dương.

b)

Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á.

c)

Chỉ diễn ra ở những nước Đông Nam Á hải đảo.

d)

Chỉ diễn ra ở những nước Đông Nam Á lục địa.

7.

Nội dung nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt

b)

Phong trào của sĩ phu phong kiến phát triển mạnh

c)

Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị

d)

Xuất hiện khuynh hướng cách mạng mới – khuynh hướng cách mạng vô sản

8.

Nội dung nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Mục tiêu giành độc lập được đặt ra rõ ràng

b)

Có sự liên kết với các phong trào khác trong cả nước

c)

Một số chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng rộng rãi

d)

Diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú

9.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Đòi quyền tự do kinh doanh.

b)

Đòi tự chủ về chính trị.

c)

Đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.

d)

Đòi độc lập, chủ quyền cho dân tộc.

10.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang ở In-đô-nê-xi-a trong những năm 1926 – 1927 đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Dân tộc

b)

Đảng Quốc đại.

c)

Đảng Cộng sản.

d)

Đảng Dân chủ.

11.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đảng Quốc dân đại hội.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tân Việt Cách mạng đảng.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

12.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh chống Pháp bùng nổ ở các nước Đông Dương nhằm

a)

chống lại công cuộc xâm lược của thực dân Pháp.

b)

chống lại chính sách khai thác tàn bạo của thực dân Pháp.

c)

chống lại sự can thiệp của Pháp vào Đông Dương.

d)

chống lại các chính quyền thân Pháp ở Đông Dương.

13.

Cuộc khởi nghĩa chống Pháp tiêu biểu ở Campuchia trong những năm 20 của thế kỉ XX là

a)

phong trào chống bắt phu, bắt lính ở Prâyveng.

b)

phong trào chống bắt phu, bắt lính ở Côngpông Chàm.

c)

phong trào chống bắt phu, bắt lính ở Côngpông Chơnăng.

d)

cuộc khởi nghĩa chống Pháp của Phacađuốc.

14.

Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Đông Dương trong những năm 30 của thế kỉ XX đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Quốc đại.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đảng Dân tộc.

d)

Đảng Cộng sản Lào.

15.

Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở Đông Dương có tác dụng như thế nào đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Lào và Campuchia?

a)

Thúc đẩy phong trào công nhân ở Lào, Campuchia phát triển

b)

Đã đòi được các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân hai nước Lào và Campuchia.

c)

Kích thích sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ ở Lào, Campuchia.

d)

Giải phóng nhân dân Lào và Campuchia khỏi ách thống trị thực dân.

16.

Để cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít, trong những năm 1936 – 1939, ở ba nước Đông Dương đã thành lập

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Dân tộc Đông Dương

c)

Mặt trận Giải phóng Đông Dương

d)

Mặt trận Đoàn kết Đông Dương

17.

Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

1. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

2. Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a được thành lập.

3. Mặt trận Dân chủ Đông Dương được thành lập.

a)

1 2 3

b)

2 1 3

c)

3 2 1

d)

1 3 2

18.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Đông Nam Á lớn mạnh dần cùng với sự phát triển của kinh tế công thương nghiệp?

a)

Giai cấp tiểu tư sản.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp tư sản dân tộc.

d)

Giai cấp tư sản mại bản

19.

Đảng Cộng sản nước nào được thành lập đầu tiên ở Đông Nam Á?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Phi-líp-pin.

c)

Đảng Cộng sản Mã Lai.

d)

Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.

20.

Lãnh tụ của phong trào dân tộc ở In-đô-nê-xi-a từ năm 1927 là

a)

Gan-đi

b)

Ra-ma

c)

Xu-các-nô

d)

Com-ma-đam

21.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh của nhân dân ba nước Đông Dương bùng nổ nhằm chống lại

a)

thực dân Anh

b)

đế quốc Mỹ

c)

thực dân Bồ Đào Nha

d)

thực dân Pháp

22.

Từ năm 1927, quyền lãnh đạo cách mạng ở In-đô-nê-xi-a chuyển vào tay giai cấp nào?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp tư sản dân tộc.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến.

23.

Ác-mét Xu-các-nô là lãnh tụ của đảng nào ở In-đô-nê-xi-a?

a)

Đảng Cộng sản.

b)

Đảng Quốc đại.

c)

Đảng Dân tộc.

d)

Đảng Bảo thủ.

24.

Trong những năm 1936 – 1939, phong trào đấu tranh của nhân dân Lào và Campuchia được tập hợp trong mặt trận nào dưới đây?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt – Miên – Lào.

d)

Mặt trận Phản đế Đông Dương.

25.

Trong thời kì 1936 – 1939, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân Lào và Campuchia là đấu tranh nhằm

a)

đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.

b)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

c)

đánh đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.

d)

chống lại chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

26.

Mùa hè năm 1932, một cuộc cách mạng đã xảy ra ở Băng Cốc (Thái Lan) dưới sự lãnh đạo của giai cấp nào?

a)

tư sản

b)

vô sản

c)

nông dân

d)

địa chủ phong kiến

27.

Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây diễn ra ở Lào từ năm 1901 đến năm 1937?

a)

Khởi nghĩa nông dân ở Rô-lê-phan.

b)

Khởi nghĩa Chậu Pa-chay.

c)

Khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam.

d)

Khởi nghĩa Pu-côm-bô.

28.

Từ năm 1927, Đảng Dân tộc đã nhanh chóng trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở

a)

Indonesia

b)

Mã Lai

c)

Miến Điện

d)

Lào

29.

Trong năm 1930, Đảng Cộng sản lần lượt ra đời ở các nước nào thuộc Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin.

b)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xiêm.

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a.

d)

Việt Nam, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.

30.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hungary, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

31.

Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là

a)

liên minh của các nước thực dân.

b)

liên minh của các nước tư bản dân chủ.

c)

liên minh của các nước phát xít.

d)

liên minh của các nước thuộc địa.

32.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” trong những năm 30 của thế kỉ XX là

a)

mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại với các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ.

b)

đấu tranh cho phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cộng sản quốc tế.

c)

phát xít hóa tất cả các thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

d)

tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực.

33.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít, do

a)

sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

c)

lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản

d)

cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

34.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

a)

không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

b)

không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

d)

không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

35.

Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

36.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.

37.

Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

quân đội Đức tấn công Ba Lan

b)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức

c)

Đức tấn công Anh, Pháp

d)

Đức tấn công Liên Xô

38.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, tháng 8/1939, Chính phủ Liên Xô đã

a)

kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau

b)

chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít

c)

liên minh với Đức nhằm chống lại Anh, Pháp

d)

đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

39.

Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

a)

Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô

b)

Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô

c)

Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

d)

Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

40.

Năm 1938, Hít-le gây ra vụ Xuy-đét nhằm thôn tính quốc gia nào?

a)

Ba Lan

b)

Áo

c)

Phần Lan

d)

Tiệp Khắc

41.

Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì

a)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

b)

các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng

c)

quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô

d)

thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

42.

Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?

a)

Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài

b)

Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận

c)

Kế hoạch vừa đánh vừa đàm phán

d)

Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”

43.

Trận đánh nào sau đây đã chuyển Hồng quân Liên Xô từ thế phòng thủ sang tấn công trên mọi mặt trận?

a)

Trận Matxcơva

b)

Trận Cuốcxcơ

c)

Trận Stalingrad

d)

Trận công phá Béc Lin

44.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

45.

Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là

a)

phe Trục

b)

phe Đồng minh

c)

phe Liên minh

d)

phe Hiệp ước

46.

Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác

b)

Hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít

c)

Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường

d)

Nhân dân các nước thuộc địa đánh bại phát xít, giành độc lập

47.

Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oa Sinh Tơn là

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

c)

Tuyên ngôn Hòa bình

d)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc

48.

Trong quá trình đẩy lùi quân phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã giải phóng được những nước nào?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

49.

Mùa hè năm 1944, liên quân Mĩ – Anh và quân Đồng minh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng cuộc tấn công nào dưới đây?

a)

Cuộc tấn công vòng cung Cuốc Xcơ (Liên Xô)

b)

Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guađancanan

c)

Cuộc đổ bộ Noócmăngđi (Pháp)

d)

Cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Sicilia (Italia)

50.

Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Á.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn trên thế giới.

d)

Chủ nghĩa phát xít đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

51.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) diễn ra giữa những phe nào?

a)

Phe Phát xít và phe Đồng minh.

b)

Phe Liên minh và phe Hiệp ước.

c)

Phe Đồng minh và phe Hiệp ước.

d)

Phe Phát xít và phe Liên minh.

52.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện năm 1945?

a)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

b)

Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu

c)

Chính phủ Nhật Bản quá hoảng sợ, muốn đầu hàng

d)

Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng

53.

Việc Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Khiến Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.

b)

khiến Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Giúp các nước thuộc địa được giải phóng.

d)

Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ

54.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) kết thúc với

a)

sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới

c)

sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

55.

Nội dung nào không phải là hậu quả mà Chiến tranh thế giới thứ hai đem lại đối với nhân loại?

a)

Khởi đầu cuộc chiến tranh nguyên tử.

b)

Khiến hơn 70 quốc gia bị lôi cuốn vào vòng chiến.

c)

Khiến 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

Phá hủy nhiều thành phố, làng mạc.

56.

Lực lượng giữ vai trò trụ cột trong cuộc chiến chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhân dân lao động ở các nước phát xít

b)

nhân dân và Hồng quân Liên Xô

c)

ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

nhân dân các nước thuộc địa

57.

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, các nước Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã liên kết với nhau thành liên minh phát xít, được gọi là

a)

phe Trục

b)

phe Liên minh

c)

phe Đồng minh

d)

phe Dân chủ

58.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là

a)

quy luật phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản.

b)

các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mỹ.

c)

mâu thuẫn gay gắt giữa phe Đồng minh với phe Phát xít.

d)

chính sách theo “chủ nghĩa biệt lập” của Mỹ và Anh.

59.

Chiến thắng nào của quân dân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức?

a)

chiến thắng Xta-lin-grát (1943).

b)

Chiến thắng Cuốc-xơ (1943).

c)

Chiến thắng Toóc-gâu (1945).

d)

Chiến thắng Mát-xcơ-va (1941).

60.

Ngày 15-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

b)

Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.

c)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống thành phố Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.

d)

Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

61.

Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), vì

a)

không chịu mở mặt trận chống phát xít.

b)

làm ngơ trước họa tấn công của phát xít.

c)

thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.

d)

không đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

62.

Tháng 9/1940, nhằm củng cố liên minh phát xít, Đức – Italia – Nhật Bản đã có hành động gì?

a)

Kí Hiệp ước Tam cường.

b)

Kí Hiệp ước Véc-xai.

c)

Ra Tuyên ngôn Liên hợp quốc.

d)

Kí Hiệp ước Oa-sinh-tơn.

63.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ đầu tiên ở

a)

châu Á

b)

châu Mỹ

c)

châu Âu

d)

Thái Bình Dương

64.

Ngay khi tấn công Ba Lan (1/9/1939), nước Đức đã sử dụng chiến lược chiến tranh nào?

a)

Đánh lâu dài.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh chớp nhoáng.

d)

Chinh phục từng mảng nhỏ.

65.

Khi Đức đánh vào nước Pháp (1940), quân Pháp chiến đấu trong bao lâu thì bị bại trận?

a)

3 tuần

b)

4 tuần

c)

5 tuần

d)

6 tuần

66.

Ngày 23-8-1939, Liên Xô và Đức kí với nhau hiệp ước

a)

Hiệp ước phòng thủ chung châu Âu.

b)

 Hiệp ước Brét Litốp.

c)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau.

d)

Hiệp ước liên minh quân sự.

67.

Tháng 9-1940, Hiệp ước Tam cường Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản được kí kết tại

a)

Rô ma

b)

Tokyo

c)

Giơ ne vơ

d)

Berlin

68.

Từ tháng 10/1940, nước Đức chuyển hướng sang thôn tính những khu vực nào?

a)

Bắc và Tây châu Âu.

b)

Đông và Nam châu Âu.

c)

 Bắc và Đông châu Âu.

d)

Đông và Tây châu Âu.

69.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào tháng 6/1941?

a)

Mĩ tuyên chiến với Nhật Bản.

b)

Phát xít Đức tấn công Ba Lan.

c)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô.

d)

Phe Đồng minh phản công phe Phát xít.

70.

Ở Mặt trận Bắc Phi, từ tháng 9/1940, quân đội I-ta-li-a đã tấn công nước nào?

a)

Ai Cập

b)

An giê ri

c)

Tuy ni đi

d)

Ma rốc

71.

Hạm đội của nước nào bị thiệt hại nặng nề nhất ở trận Trân Châu cảng (7/12/1941)?

a)

Hạm đội Anh

b)

Hạm đội Pháp

c)

Hạm đội Nhật

d)

Hạm đội Mĩ

72.

Sau trận tập kích ở Trân Châu Cảng (1941), Nhật Bản tiến hành đánh chiếm khu vực nào?

a)

Đông Bắc Á

b)

Đông Nam Á

c)

Tây Nam Á

d)

Bắc Á

73.

Trụ cột của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

Liên Xô, Anh, Đức.

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

c)

Đức, Italia, Nhật Bản.

d)

Anh, Pháp, Đức.

74.

Chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX có điểm gì nổi bật?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị

b)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang được hình thành

c)

Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa

d)

Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

75.

Đến giữa thế kỉ XIX, hiện tượng dân lưu tán trở nên phổ biến ở nước ta vì

a)

ruộng đất rơi vào tay địa chủ, cường hào

b)

đê điều không được chăm sóc

c)

nhà nước tổ chức khẩn hoang quy mô lớn

d)

sản xuất nông nghiệp sa sút

76.

Đến nửa đầu thế kỉ XIX, công thương nghiệp nước ta trở nên đình đốn chủ yếu vì

a)

thợ thủ công, thương nhân bỏ nghề vì thuế khóa nặng nề

b)

nhà nước nắm độc quyền về công thương nghiệp

c)

bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt

d)

thiếu nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất

77.

Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là

a)

chính sách nghiêm cấm các hoạt động buôn bán ở trong nước

b)

chính sách nghiêm cấm các thương nhân buôn bán với người nước ngoài

c)

chính sách nghiêm cấm giao thương với thương nhân phương Tây

d)

chính sách cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam

78.

Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt Nam

b)

Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, khiến người dân theo các tôn giáo khác lo sợ

c)

Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến

d)

Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây

79.

 Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam?

a)

 Buôn bán, trao đổi hàng hóa

b)

Truyền bá đạo Thiên Chúa

c)

Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam

d)

Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn

80.

Việc Nguyễn Ánh từng dựa vào Pháp để khôi phục quyền lợi của dòng họ Nguyễn đã

a)

khiến triều đình nhà Nguyễn trở nên thân thiết với thực dân Pháp

b)

phá vỡ chính sách “bế quan tỏa cảng” mà nhà Nguyễn đặt ra

c)

 tạo điều kiện cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam

d)

tạo ra khả năng phát triển kinh tế bằng cách hợp tác với phương Tây

81.

Năm 1857, Napôlêông III lập ra Hội đồng Nam Kì, tiếp đó cho sứ thần tới Huế đòi “tự do buôn bán và truyền đạo”, tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương. Những hành động đó chứng tỏ điều gì?

a)

Pháp muốn đầu tư, hợp tác kinh tế với Việt Nam

b)

Pháp đang ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam là đối tác tiềm năng của Pháp

d)

Pháp không quan tâm đến Việt Nam

82.

Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để

a)

biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)

b)

tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực châu Á

c)

loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam

d)

biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh

83.

Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào ở Việt Nam?

a)

Cửa biển Đà Nẵng

b)

 Cửa biển Hội An

c)

Cửa biển Lăng Cô

d)

Cửa biển Thuận An

84.

Tây Ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam vì

a)

quân Pháp quá yếu và phải dựa vào quân Tây Ban Nha

b)

Pháp và Tây Ban Nha đã thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam

c)

muốn trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giết hại

d)

Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm hoàn toàn thị trường Việt Nam

85.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn

b)

Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng

c)

Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào

d)

Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng

86.

 Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?

a)

Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng

b)

Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn

c)

Ở Gia Định không có quân triều đình đóng

d)

Từ Gia Định có thể đem quân sang Campuchia một cách dễ dàng

87.

Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến vì

a)

trong thành không có lương thực

b)

trong thành không có vũ khí

c)

quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt

d)

các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng

88.

Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?

a)

Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”

b)

Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

c)

Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”

d)

Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

89.

Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?

a)

Tăng cường sản xuất vũ khí

b)

Xây dựng đại đồn Chí Hòa

c)

Ngày đêm luyện tập quân sự

d)

Tổ chức tấn công quân Pháp

90.

Vào năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ một lần nữa vì

a)

quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định

b)

quân Pháp quá mạnh và tiến công một cách chớp nhoáng

c)

quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội

d)

. lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu

91.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối

b)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp của triều đình

c)

Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng

d)

Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp

92.

Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là

a)

nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn

b)

bồi thường 20 triệu quan tiền cho thực dân Pháp

c)

triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán

d)

mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì

93.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương 

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

 Phạm Văn Nghị 

d)

 Trương Định

94.

Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn Đã có chủ trương gì?

a)

Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất

b)

Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long

c)

Chủ trương giành lại vùng đất đã bị mất theo điều khoản Hiệp ước Nhâm Tuất

d)

Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi thực dân Pháp

95.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống

b)

Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn

d)

Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp

96.

Thực dân Pháp đã hành động ra sao sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất?

a)

 Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng, áp đặt nền bảo hộ đối với Campuchia và âm mưu thôn tính ba tỉnh miền Tây Nam Kì.

b)

Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam KÌ và trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn để thực hiện phân chia phạm vi cai trị

c)

Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì

d)

Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai, vu cáo triều đình nhà Nguyễn không thực hiện cam kết trong Hiệp ước 1862

97.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều Nguyễn chứng tỏ

a)

tư tưởng trung quân ái quốc không còn tồn tại

b)

nhân dân chán ghét triều đình nhà Nguyễn

c)

nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do kháng chiến chống Pháp

d)

sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp

98.

Ai là người có câu nói nổi tiếng “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”?

a)

trương định

b)

nguyễn trung trực

c)

nguyễn hữu huân

d)

dương bình tâm

99.

Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?

a)

Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

b)

Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn

c)

Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông

d)

Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

100.

Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân như thế nào?

a)

Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp

b)

Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân chống Pháp không kiên quyết

c)

Triều đình kiên quyết đánh Pháp, nhân dân hoang mang

d)

Triều đình do dự không dám đánh Pháp, nhân dân kiên quyết kháng chiến chống Pháp

101.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?

a)

Tương quan lực lượng giữa ta và Pháp chênh lệch, không có lợi cho ta

b)

Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản nhân dân chống Pháp

c)

Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp vì không có người lãnh đạo

d)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân thiếu sự liên kết, thống nhất

102.

Giám mục Bá Đa Lộc đã chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam sau khi phong trào nào dưới đây nổ ra?

a)

Phong trào cần vương.

b)

Phong trào nông dân Yên Thế.

c)

Phong trào chống thuế ở Trung Kì.

d)

. Phong trào nông dân Tây Sơn.

103.

Đến giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách xâm chiếm Việt Nam để tranh giành ảnh hưởng với nước nào ở khu vực châu Á?

a)

bồ đào nha

b)

tây ban nha

c)

anh

d)

nhật

104.

Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra cơ quan nào để bàn cách can thiệp vào nước ta?

a)

hội đồng quản hạt

b)

hội đồng bản xừ

c)

hội đồng nam kì

d)

hội đồng bắc kì

105.

Tháng 2 - 1859, Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh vào

a)

gia định

b)

bán đảo sơn trà

c)

nha trang

d)

kinh thành huế

106.

Ngày 17-2-1859 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào Việt Nam?

a)

Pháp nổ súng đánh vào Kinh thành Huế.

b)

Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.

c)

Pháp nổ súng đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).

d)

Pháp nổ súng đánh vào Nha Trang.

107.

Ngày 23-2-1861, quân Pháp đánh chiếm vùng nào ở Nam Bộ?

a)

định tường

b)

biên hòa

c)

thành vĩnh long

d)

đại đồn chí hòa

108.

Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ?

a)

trương định

b)

nguyễn tri phương

c)

phan thanh giản

d)

nguyễn trường tộ

109.

Hiệp ước Nhâm Tuất được triều đình Huế và Pháp ký kết vào thời gian nào? Gồm bao nhiêu điều khoản?

a)

Năm 1862, gồm 12 điều khoản.

b)

Năm 1863, gồm 14 điều khoản.

c)

Năm 1864, gồm 16 điều khoản.

d)

Năm 1865, gồm 21 điều khoản.

110.

Ngày 20-6-1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long và ép ai phải nộp thành không điều kiện?

a)

nguyễn tri phương

b)

nguyễn trường tộ

c)

phan thanh giản

d)

trương định

111.

Sáng 1-9-1858, Pháp gửi tối hậu thư đòi triều đình Huế phải trả lời trong hai giờ. Nhưng chưa hết hẹn, Pháp đã

a)

đánh thẳng vào triều đình nhà Nguyễn ở Huế.

b)

nổ súng rồi đổ bộ lên chiếm bán đảo Sơn Trà.

c)

cho quân bao vây toàn bộ Đà Nẵng.

d)

tập trung lực lượng đánh vào Huế.

112.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh

a)

Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên.

b)

 Gia Định, Định Tường và Biên Hòa.

c)

Đồng Nai, Biên Hòa và Gia Định.

d)

Vĩnh Long, Đồng Nai và Biên Hòa.

113.

Cuộc chiến đấu của nhân dân ở Gia Định đã làm thất bại kế hoạch xâm lược nào của Pháp?

a)

Kế hoạch “đánh chắc tiến chắc”.

b)

Kế hoạch “vừa đánh vừa đàm”.

c)

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

d)

Kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

114.

Ngày 23-2-1860, quân Pháp mở đợt tấn công vào Đại đồn Chí Hòa khi

a)

đã đánh chiếm được Gia Định.

b)

 chưa đánh chiếm Gia Định.

c)

Hiệp ước Bắc Kinh giữa Pháp và Trung Quốc đã được kí kết.

d)

Triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

115.

Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì khi

a)

ba tỉnh miền Tây Nam Kì đã bị Pháp chiếm đóng.

b)

ba tỉnh Đông Nam Kì và tỉnh Vĩnh Long đã bị Pháp chiếm

c)

 triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Hácmăng.

d)

triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt.

116.

Sau khi chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam, thực dân Pháp đã

a)

thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh Bắc Kì.

b)

tìm cách kêu gọi nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp

c)

triển khai củng cố lực lượng cho các chiến dịch sau.

d)

tiếp tục mở rộng việc đánh phá Bắc Kì.

117.

Cuộc chiến đấu của quân dân ta trên bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng, từ tháng 8-1858 đến tháng 2-1859) đã

a)

bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

bước đầu làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp.

c)

làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

 làm thất bại hoàn toàn âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp.

118.

Lực lượng tham gia cuộc đấu tranh chống Pháp ở Đà Nẵng vào tháng 9-1858 bao gồm

a)

quân chủ lực của triều đình Huế.

b)

các đội quân nông dân sát cánh bên quân đội triều đình.

c)

lực lượng nông dân và công nhân thành phố Đà Nẵng.

d)

đông đảo nhân dân thành phố Đà Nẵng.

119.

Lực lượng nào đã bị quân dân ta chặn đánh và giam chân ở đảo Sơn Trà suốt năm tháng (từ tháng 8-1858 đến tháng 2-1859)?

a)

Liên quân Pháp - Bồ Đào Nha.

b)

Liên quân Pháp - Đức.

c)

Liên quân Pháp -Tây Ban Nha.

d)

Liên quân Pháp - Anh.

120.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn sau khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam?

a)

Thực hiện chính sách bế quan toả cảng.

b)

Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì.

c)

Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở Nam Kì.

d)

Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước.

121.

Tại mặt trận Gia Định, từ tháng 2-1859, quân Pháp bị chặn đánh quyết liệt ở

a)

trên sông Sài Gòn.

b)

Đại đồn Chí Hòa.

c)

thành Gia Định.

d)

trên sông cần Giờ.

122.

Sau khi kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định bị thất bại, Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch

a)

“đánh chắc tiến chắc”.

b)

“chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

đánh phủ đầu”.

d)

“vừa đánh vừa đàm”.

123.

Tháng 8-1860, ai là người được điều vào chỉ huy mặt trận Gia Định và cho xây dựng phòng tuyến Chí Hòa?

a)

hoàng diệu

b)

nguyễn tri phương

c)

nguyễn trung trực

d)

phan thanh giản

124.

Ngay từ tháng 2-1859, khi Pháp đánh Gia Định, ai là người đưa đội quân của mình đến đóng tại đồn Thuận Kiều?

a)

phan thanh giản

b)

hoàng diệu

c)

nguyễn tri phương

d)

trương định

125.

Trong những năm 1859 – 1862, hai lực lượng nào đã hợp tác chiến đấu ở Gò Công, Tân An và Mĩ Tho?

a)

Quân triều đình do Nguyễn Tri Phương lãnh đạo và quân của Nguyễn Trung Trực.

b)

Quân của Trương Định và quân triều đình do Nguyễn Tri Phương lãnh đạo.

c)

Quân triều đình do Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu lãnh đạo.

d)

Quân Trương Định và quân Nguyễn Trung Trực

126.

Người đã phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

trương định

b)

hoàng diệu

c)

nguyễn tri phương

d)

phan thanh giản

127.

Trận đánh lớn nhất trong ngày 22-6-1861 do ai chỉ huy, đánh vào đâu?

a)

Do Nguyễn Trung Trực chỉ huy, đánh vào tàu chiến Hy vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông.

b)

 Do Đỗ Trinh Thoại chỉ huy, đánh vào căn cứ Quy Sơn (gần Gò Công).

c)

Do Nguyễn Tri Phương chỉ huy, đánh vào Gò Công Đông.

d)

Do Trương Định chỉ huy, đánh vào Gò Công.

128.

Thực hiện những điều đã cam kết với Pháp theo bản Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến ở

a)

Đà Nẵng và Huế.

b)

Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung.

c)

Gia Định và Gò Công.

d)

Gia Định, Định Tường và Biên Hòa.

129.

Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào thời gian nào?

a)

1858

b)

1862

c)

1867

d)

1868

130.

Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kì là

a)

đã lôi cuốn nhiều hoàng thân triều Nguyễn tham gia.

b)

có sự kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến.

c)

sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

d)

do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.