NEW
Font size
Worksheetsôn tập bài 22
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có biến đổi gì quan trọng nhất?
A. Kinh tế các nước Đông Nam Á đều phát triển.
B. Các nước Đông Nam Á đều tham gia ASEAN.
C. Hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập.
D. Các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 2. Trong giai đoạn 1965 – 1968 ở hầu khắp các vùng nông thôn miền Nam nhân dân đứng lên đấu tranh
A .trực tiếp chống quân Mĩ và quân đồng minh
B. chống ách kìm kẹp của địch
C. đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ
D. đòi thi hành hiệp định Pa ri
Câu 3. Mục tiêu của kế hoạch Giôn-xon - Mác-na-ma-ra là gì?
A. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
B. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.
C. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.
D. Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.
Câu 4. Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?
A. Lực lương quân ngụy.
B. Lực lượng quân viễn chinh Mỹ
C. Lực lượng quân chư hầu.
D. Lực lượng quân ngụy và chư hầu.
Câu 5. Điểm chung của các nước Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. đều do một đảng lãnh đạo và thực hiện cách mạng XHCN
B. đều trở thành những nước công nghiệp mới, có nền kinh tế phát triển
C. tiến hành kháng chiến chống thực dân, đế quốc giành độc lập dân tộc
D. đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế
Câu 6. “ Đò qua Thạch Hãn xin chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm
Có tuổi hai mươi đã hóa thành sóng nước
Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm”
Khổ thơ trên nói về cuộc chiến đấu tại mặt trận nào của quân dân miền Nam 1972
A.Tây Nguyên
B. Quảng Trị
C. Đông Nam Bộ
D. Phước Long
Câu 7. Nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á có ba con rồng đó là :
A. Ấn Độ, Hồng Công, Đài Loan
B. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan
C. Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan
D. Thái Lan, Hàn Quốc, Hồng Công
Câu 8. Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự trong Đông Xuân 1964- 1965?
A. Là thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
B. Là thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
C. Là thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
D. Là thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách ấp chiến lược của địch.
Câu 9. Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đã dẫn tới nhiều tác động, ngoại trừ việc
A. đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH
B. kết thúc hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến
C. xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường CNTB phát triển
D. tăng cường sức mạnh cho hệ thống XHCN
Câu 10. Giương cao ngọn cờ đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân miền Nam, đấu tranh chống Mĩ và tay sai, nhằm thực hiện một miền Nam Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ, trung lập, tiến tới hòa bình thống nhất tổ quốc là chủ trương đấu tranh của
A. Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam
B. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
C. quân giải phóng miền Nam
D. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình miền Nam Việt Nam
Câu 11. Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật''
A. “trực thăng vận” và “thiết xa vận”
B. dồn dân lập “ấp chiến lược”
C. “tìm diệt” và “chiếm đóng”
D. “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”
Câu 12. Năm 1945 một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập ?
A. Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện
B. Phát xít Đức đầu hàng đồng minh không điều kiện
C. Liên Xô tiêu diệt hơn 1 triệu quân Quan Đông của Nhật
D. Lực lượng quân đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản
Câu 13. Âm mưu cơ bản nhất của việc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968)?
A. “Trả đũa” việc quân giải phóng miền Nam tiến cồng doanh trại Mĩ ở Plâycu.
B. Phá hoại hậu phương lớn của miền Nam (phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc).
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
Câu 14. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đế quốc Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh như thế nào?
A. Ra toàn miền Nam.
B. Ra cả miền Bắc.
C. Ra toàn Đông Dương.
D. Ra toàn miền Nam và Đông Dương.
Câu 15. Điểm giống nhau của cách mạng Lào và Campuchia trong những năm 1969 – 1973 là
A. do Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo
B. đấu tranh chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”
C. đấu tranh chống chiến lược “ Đông Dương hóa chiến tranh”
D. bị thực dân Pháp xâm lược và đặt ách thống trị
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam
A. Sử dụng các chiến thuật mới như ” Trực thăng vận”, “ thiết xa vận”
B. Tăng cường đưa vũ khí, phương tiện chiến tranh vào miền Nam
C. Tiến hành cuộc càn quét qui mô lớn vào Vạn Tường
D. Tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam
Câu 17. Thắng lợi của quân dân ta ở Vạn Tường và 2 mùa khô đã chứng tỏ
A.lực lượng vũ trang miền Nam đã ra đời và đã trưởng thành nhanh chóng
B. lực lượng vũ trang miền Nam đã đủ sức đương đầu và đánh bại quân Mĩ
C. quân viễn chinh Mĩ đã mất hết sức chiến đấu
D. chiến lược “ chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã thất bại hoàn toàn
Câu 18. Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì:
A. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
C. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
D. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Câu 19. Đứng đầu nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là :
A. Tưởng Giới Thạch
B. Mao Trạch Đông
C. Hồ Cẩm Đào
D. Lưu Thiếu Kỳ
Câu 20. Nhóm 5 nước sáng lập Asean gồm
A. In đô nê xi a, Malaysia, Philipin, Xingapo và Thái Lan
B. Philipn, Xingapo, Malaysia, In đô nê xi a và Mianma
C. Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunay và In đô nê xi a
D. Việt Nam, Lào, Malaysia, In đô nê xi a và Bru nây
Câu 21. Điền từ còn thiếu trong câu nói sau của Ngoại trưởng Đa-lét (Mĩ): Từ nay về sau, vấn đề bức thiết không phải là than tiếc dĩ vãng, mà là lợi dụng thời cơ để việc thất thủ Bắc Việt Nam không mở đường cho ..... bành trướng ở Đông Nam Á và Tây Nam Thái Bình Dương”
A. Chủ nghĩa xã hội.
B. Chủ nghĩa cộng sản.
C. Cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 22. Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương và hiệp định Pa ri 1973 đều
A.tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng
B. tạo ra cơ sở pháp lí để nhân dân Việt Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất
C. đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ta
D. qui định các bên tham chiến thực hiện chuyển quân theo khu vực
Câu 23. Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
C. Thắng lợi của phe đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng càng phát triển.
Câu 24. Cuộc hành quân mang tên “ Gian xơn Xiti” được tiến hành trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam Việt Nam ?
A. Chiến tranh cục bộ ( 1965 – 1968)
B. Việt Nam hóa chiến tranh ( 1969 – 1973)
C. Chiến tranh đơn phương ( 1954 – 1960 )
D. Chiến tranh đặc biệt ( 1961 – 1965 )
Câu 25. Nhà nước nào sau đây được thành lập 2/12/1975 ?
A. Cộng hòa XHCN Việt Nam
B. Cộng hòa In đô nê xi a
C. Công hòa DCND Lào
D. Công hòa ND Cam pu chia
Câu 26. Chiến thắng quân sự của ta đã làm phá sản mục tiêu “tìm diệt” và “bình định“ của Mĩ là:
A. Ba Gia
B. Đồng Xoài
C. Ấp Bắc
D. mùa khô 1966 – 1967
Câu 27. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á ( trừ Nhật Bản ) có chung một đặc điểm là :
A. Là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha
B. Bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
C. Tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
D. Đặt dưới sự bảo hộ của Mĩ
Câu 28. Trong những năm 50 – 60 của thế kỉ XX nhóm 5 nước Asean thi hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu nào sau đây ?
A. Công nghiệp hóa đất nước lấy xuất khẩu làm chủ đạo
B. Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu xây dựng nền kinh tế tự chủ
C. Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài
D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu
Câu 29. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ khác với “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ:
A. sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.
B. tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng.
C. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến.
D. Mỹ giữ vai trò cố vấn.
Câu 30. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân miền Nam, cuộc tiến công chiến lược 1972 đánh dấu
A. sự tan rã hoàn toàn của quân đội và chính quyền Sài Gòn
B. sự thất bại hoàn toàn của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
C. sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ
D. sự thất bại căn bản của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
Câu 31. Ý nào dưới đây không đúng khi nói đến âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ?
A. Phá hoại tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
B. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam.
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào Miền Nam.
D. Uy hiếp timh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Câu 32. Nội dung nào không phải đóng góp cho Việt Nam từ khi tham gia tổ chức ASEAN?
A. Trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN
B. Thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc của tổ chức ASEAN
C. Chống tham nhũng, chương trình an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo
D. Tham gia giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới
Câu 33. Chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” với chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt về
A. kết cục
B. qui mô
C. phương tiện
D. bản chất
Câu 34. Một trong những mục tiêu quan trọng của Asean 1967 là
A. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu
B. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự
C. xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự
D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
Câu 35. Hồng Công, Ma Cao được trao trả về cho Trung Quốc vào thời gian nào ?
A. Cuối những năm 70
B. Cuối những năm 80
C. Đầu những năm 90
D. Cuối những năm 90
Câu 36. Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong những năm 1965-1968 là
A. chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ.
B. đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ sản xuất và chiến đấu.
C. vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.
D. hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.
Câu 37. Nguyên tắc cơ bản nào không có trong Hiệp ước Ba Li ( 2/ 1976) ?
A. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
C. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc
D. Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau
Câu 38. Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pa ri 1973 về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ơ Việt Nam là
A. kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta ở hai miền
B. là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho ngụy nhào
C. buộc phải tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam
D. đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta
Câu 39. Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
A. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
B. Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.
C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
D. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Câu 40. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập Asean ?
A. Chú trọng ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
B. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa
C. Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ
D. Đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp đất nước, xu thế thế giới
