Font size
WorksheetsÔN TN
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
(NB) Tương tác nào sau đây không phải tương tác từ?
Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu.
Tương tác giữa hai dòng điện.
Tương tác giữa nam châm vĩnh cửu và dòng điện.
Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.
(NB) Tính chất cơ bản của từ trường là
tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện ở trong nó.
tác dụng lên điện tích đứng yên trong nó.
tác dụng lên các vật bằng kim loại.
tác dụng hút các vật nhẹ.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về cảm ứng từ?
Là đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.
Là đại lượng véc tơ.
Có đơn vị là N/(Am).
Phụ thuộc vào nam châm thử.
(NB) Véc tơ cảm ứng từ tại mỗi điểm có phương ......(1) với trục của nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó và có chiều từ cực ......(2) của nam châm thử. Điền thứ tự vào (1) và (2) là
trùng; nam sang bắc.
trùng; bắc sang nam.
vuông góc; nam sang bắc.
vuông góc; bắc sang nam.
(NB) Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho véc tơ cảm ứng từ tại mỗi điểm trên đường sức có phương .......(1) với đường sức và có chiều .......(2) với đường sức tại điểm đó. Điền từ đúng vào (1) và (2) là
tiếp tuyến; cùng chiều.
tiếp tuyến; ngược chiều.
vuông góc; cùng chiều.
vuông góc; ngược chiều.
(TH) Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?
Qua một điểm chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức từ của cùng một từ trường thì không cắt nhau.
Các đường sức từ không có chiều.
Các đường sức từ là các đường cong khép kín.
(NB) Từ trường đều là từ trường mà
cảm ứng từ tại mỗi điểm không thay đổi theo thời gian.
cảm ứng từ tại mỗi điểm có độ lớn không đổi.
cảm ứng từ tại mỗi điểm như nhau cả về hướng và độ lớn.
cảm ứng từ tại mỗi điểm tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
(TH) Nếu khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn thẳng dài và cường độ dòng điện trong dây cùng giảm 2 lần thì cảm ứng từ sinh ra
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
(VD) Một đoạn mạch gồm một ống dây mắc nối tiếp với một biến trở. Hai đầu đoạn mạch nối với nguồn điện không đổi. Nếu giảm giá trị của biến trở thì cảm ứng từ trong lòng ống
tăng.
giảm.
không đổi.
có thể tăng hoặc giảm tùy số vòng dây của ống dây.
(TH) Hai dây dẫn thẳng dài song song mang hai dòng điện ngược chiều có cùng cường độ. Hai dây vuông góc với mặt phẳng P tại M và N. Cảm ứng từ do dây 1 sinh ra tại trung điểm H của MN là là B thì cảm ứng từ tổng hợp tại H là
B.
2B.
0.
B2.
1 vêbe bằng:
A. 1 T.m2.
B. 1 T/m.
C. 1 T.m.
D. 1 T/ m2.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi:
A. các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.
B. các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
C. các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 0o
D. các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 40o
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ thông ?
A. Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = B.S.cosα
B. Đơn vị của từ thông là vêbe (Wb).
C. Từ thông là một đại lượng đại số.
D. Từ thông là một đại lượng có hướng.
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H, trong đó có dòng điện biến thiên đều 200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị
10 V.
20 V.
0,1 kV.
2,0 kV.
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
lực điện do điện trường tác dụng lên hạt mang điện.
cảm ứng điện từ.
lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động.
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Hiện tượng tự cảm thực chất là
hiện tượng dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu.
hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên.
hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng khi một dây dẫn chuyển động trong từ trường.
hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch do chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra.
Trong hiện tượng tự cảm, chiều dòng điện tự cảm:
cùng chiều với dòng điện trong ống dây nếu dòng điện này đang giảm.
luôn ngược chiều với chiều dòng điện trong ống dây.
cùng chiều với dòng điện trong ống dây nếu dòng điện này đang tăng.
luôn cùng chiều với chiều dòng điện trong ống dây.
Từ thông trong trường hợp như hình trên có giá trị
cực đại.
bằng 0.
cực tiểu.
không xác định được.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị.
Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị.
Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.
Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
luôn bằng 1.
luôn lớn hơn 0.
Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
D = 70032’.
D = 450.
D = 25032’
D = 12058’.
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
chân không
không khí
nước
Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ luôn trùng với pháp tuyến
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 300
Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước. Biết chiết suất của thuỷ tinh là 1,5; chiết suất của nước là 4/3. Để có tia sáng đi vào nước thì góc tới (i) phải thoả mãn điều kiện nào dưới đây?
i ≥ 62044’
i < 62044’
i < 65048’
i < 48035’
Đâu không phải là ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần:
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh flin.
từ benzen vào thủy tinh flin.
từ chân không vào thủy tinh flin.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. gương phẳng.
B. gương cầu.
C. cáp dẫn sáng trong nội soi.
D. thấu kính.
