wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Lịch Sử 7

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Vì sao Lê Lợi chọn Lam Sơn làm căn cứ cho cuộc khởi nghĩa?

a)

A. Lam Sơn nằm bên tả ngạn sông Chu dễ vận chuyển bằng đường thủy

b)

B. Lam Sơn nối liền đồng bằng với miền núi và có địa thế hiểm trở, là nơi giao tiếp với các dân tộc Việt, Mường, Thái

c)

C. Vì những lý do trên.

2.

Nguyễn Trãi từ đâu bí mật về Lam Sơn theo Lê Lợi khởi Nghĩa và dâng bản Bình Ngô Sách?

a)

A. Thăng Long

b)

B. Nghệ An

c)

C. Đông Quan

d)

D. Hải Phòng

3.

Câu 3: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa vào, ngày, tháng, năm nào?

a)

A. Ngày 7 tháng 3 năm 1418

b)

B. Ngày 2 tháng 7 năm 1418

c)

C. Ngày 3 tháng 7 năm 1417

d)

D. Ngày 7 tháng 2 năm 1418

4.

Câu 4: Những ngày đầu khởi nghĩa, lực lượng nghĩa quân Lam Sơn như thế nào?

a)

A. Rất mạnh, quân sĩ đông, vũ khí đầy đủ

b)

B. Còn yếu

c)

C. Gặp nhiều khó khăn, gian nan

5.

Khi quân Minh tấn công căn cứ Lam Sơn, trước thế mạnh của giặc nghĩa quân đã làm gì?

a)

A. Rút lên núi Chí Linh (Thanh Hóa)

b)

B. Rút lên núi Núi Do (Thanh Hóa)

c)

C. Rút vào Nghệ An

d)

D. Không hề rút lui, cầm cự đến cùng

6.

Trong lúc nguy khốn, Lê Lai đã làm gì để cứu Lê Lợi?

a)

A. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến

b)

B. Giúp Lê Lợi rút quân an toàn

c)

C. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng

d)

D. Tất cả cùng đúng

7.

Lê Lai người dân tộc nào? Quê ở đâu?

a)

A. Dân tộc Tày, quê ở Dung Tú (Ngọc Lặc, Thanh Hóa)

b)

B. Dân tộc Nùng, quê ở Lũng Nhai, Thanh Hóa

c)

C. Dân tộc Kinh, quê ở Lam Sơn, Thanh Hóa

d)

D. Dân tộc Mường, quê ở Dựng Tú (Ngọc Lặc, Thanh Hóa)

8.

Cuối năm 1421, quân Minh huy động bao nhiêu lính mở cuộc vây quét căn cứ của nghĩa quân Lam Sơn?

a)

A. 20 vạn

b)

B. 50 vạn

c)

C. 6 vạn

d)

D. 10 vạn

9.

Trước tình hình quân Minh tấn công nghĩa quân, ai là người đã đề nghị tạm rời núi rừng Thanh Hóa, chuyển quân vào Nghệ An?

a)

A. Nguyễn Trãi

b)

B. Lê Lợi

c)

C. Nguyễn Chích

d)

D. Trần Nguyên Hãn

10.

Vào thời gian nào nghĩa quân bất ngờ tập kích đồn Đa Căng (Thọ Xuân – Thanh Hóa)?

a)

A. Vào ngày 12 tháng 9 năm 1424

b)

B. Vào ngày 12 tháng 10 năm 1424

c)

C. Vào ngày 10 tháng 12 năm 1424

d)

D. Vào ngày 9 tháng 12 năm 1424

11.

Câu 11: Từ tháng 10.1424 đến tháng 8.1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phòng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu?

a)

A. Từ Nghệ An vào đến Thuận Hóa

b)

B. Từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân

c)

C. Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam

d)

D. Từ Nghệ An vào đến Quảng Bình

12.

Tháng 9.1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuộc tiến quân đến đâu?

a)

A. Vào Miền Trung

b)

B. Vào Miền Nam

c)

C. Ra Miền Bắc

d)

D. Đánh thẳng ra Thăng Long

13.

Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân

Minh phải rút về đâu để cố thủ?

a)

A. Nghệ An

b)

B. Thanh Hóa

c)

C. Đông Quan

d)

D. Đông Triều

14.

Tháng 10.1426, 5 vạn viện binh của giặc do tướng nào chỉ huy kéo vào Đông Quan?

a)

A. Trương Phụ

b)

B. Liễu Thăng

c)

C. Mộc Thạnh

d)

D. Vương Thông

15.

Vương Thông đã quyết định mở cuộc phản công đánh vào chủ lực của nghĩa quân Lam Sơn ở đâu?

a)

A. Cao Bộ (Chương Mi, Hà Tây)

b)

B. Đông Quan

c)

C. Đào Đặng (Hưng Yên)

d)

D. Tất cả các vùng trên

16.

Chiến thắng nào của nghĩa quân đã làm cho 5 vạn quân Minh bị tử thương?

a)

A. Cao Bộ

b)

B. Đông Quan

c)

C. Chúc Động – Tốt Động

d)

D. Chi Lăng – Xương Giang

17.

Vào thời gian nào 15 vạn quân viện binh của Trung Quốc chia làm hai đạo kéo vào nước ta?

a)

A. Tháng 10 năm 1426

b)

B. Tháng 10 năm 1427

c)

C. Tháng 11 năm 1427

d)

D. Tháng 12 năm 1427

18.

Khi Liễu Thăng hùng hổ dẫn quân ào ạt tiến vào biên giới nước ta, chúng đã bị nghĩa quân phục kích và giết ở đâu?

a)

A. Ở Nam Quan

b)

B. Ở Đông Quan

c)

C. Ở Vân Nam

d)

D. Ở Chi Lăng

19.

Tên tướng nào đã thay Liễu Thăng chỉ huy quân Minh tiến vào Đông Quan?

a)

A. Lý Khánh

b)

B. Lương Minh

c)

C. Thôi Tụ

d)

D. Hoàng Phúc

20.

Vì sao quân ta phải chiếm thành Xương Giang trước khi viện binh của giặc đến?

a)

A. Để chủ động đón đoàn quân địch

b)

B. Không cho giặc có thành trú đóng, phải co cụm giữa cánh đồng

c)

C. Lập phòng tuyến, không cho giặc về Đông Quan

d)

D. Câu a và c đúng

21.

Chiến thắng Xương Giang, nghĩa quân Lam Sơn đã tiêu diệt bao nhiêu tên địch?

a)

A. 15 vạn

b)

B. Gần 5 vạn

c)

C. Gần 10 vạn

d)

D. 20 vạn

22.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống câu sau đây: “Nghe tin hai đạo viện binh Liễu Thăng, Mộc Thanh bị tiêu diệt hoàn toàn, Vương Thông ở …. (1)… vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận ….(2)…. Để được an toàn rút quân về nước””.

a)

A. 1) Đông Quan 2) Đầu hàng không điều kiện

b)

B. 1) Chi Lăng 2) thua đau

c)

C. 1) Đông Quan 2) Mở hội thề Đông Quan

d)

D. 1) Xương Giang

23.

Hội thề Đông Quan diễn ra vào thời gian nào?

a)

A. Ngày 10 tháng 12 năm 1427

b)

B. Ngày 12 tháng 10 năm 1427

c)

C. Ngày 3 tháng 1 năm 1428

d)

D. Ngày 1 tháng 3 năm 1428

24.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A. Lòng yêu nước của nhân dân ta được phát huy cao độ

b)

B. Bộ chỉ huy khởi nghĩa là những người tài giỏi, mưu lược cao, tiêu biểu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi

c)

C. Nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần kĩ thuật cao và chiến đấu dũng cảm

d)

D. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân cho cuộc khởi nghĩa

25.

Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc?

a)

A. Tiến sâu vào vũng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai.

b)

B. Thành lập chính quyền mới.

c)

C. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan.

d)

D. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang.

26.

Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn diễn ra vào thời gian nào?

a)

A. Tháng 8 năm 1425.

b)

B. Tháng 9 năm 1426.

c)

C. Tháng 10 năm 1426.

d)

D. Tháng 11 năm 1426.

27.

Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

b)

B. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.

c)

C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.

d)

D. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.

28.

Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào?

a)

A. Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.

b)

B. Bỏ vũ khí ra hàng.

c)

C. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước.

d)

D. Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.

29.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.

b)

B. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.

c)

C. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi.

d)

D. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

30.

Câu 30: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

A. Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta.

b)

B. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước.

c)

C. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta.

d)

D. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực.

31.

Câu 31: Nét nổi bật của tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn 1418 - 1423 là

a)

A. Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui.

b)

B. Mở rộng địa bàn hoạt động vào phía Nam.

c)

C. Tiến quân ra Bắc và giành nhiều thắng lợi.

d)

D. Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược nhưng không thành công.

32.

Ai là người đã đưa ra ý tưởng chuyển địa bàn hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn từ Thanh Hóa vào Nghệ An?

a)

A. Lê Lợi.

b)

B. Nguyễn Chích.

c)

C. Nguyễn Trãi.

d)

D. Trần Nguyên Hãn.

33.

Câu 33: Ai là người đã cải trang làm Lê Lợi, phá vòng vây của quân Minh cứu chúa?

a)

A. Lê Lai

b)

B. Lê Ngân

c)

C. Trần Nguyên Hãn

d)

D. Lê Sát

34.

Câu 34: Chiến thắng nào đã đè bẹp ý chí xâm lược của quân Minh, buộc Vương Thông phải giảng hòa, kết thúc chiến tranh?

a)

A. Tân Bình, Thuận Hóa

b)

B. Tốt Động, Chúc Động

c)

C. Chi Lăng- Xương Giang

d)

D. Ngọc Hồi- Đống Đa

35.

Câu 35: Điểm tập kích đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn sau khi chuyển căn cứ từ Thanh Hóa vào Nghệ An là

a)

A. Thành Trà Lân.

b)

B. Thành Nghệ An.

c)

C. Diễn Châu.

d)

D. đồn Đa Căng.

36.

Câu 36: Vì sao quân Minh lại chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi vào năm 1423?

a)

A. lực lượng quân Minh ở Đại Việt suy yếu nghiêm trọng

b)

B. tình hình chính trị của nhà Minh bất ổn

c)

C. tìm cách mua chuộc Lê Lợi

d)

D. quân Minh đang tập trung lực lượng đánh Champa

37.

Câu 37a: Vương Thông đã quyết định mở cuộc phản công đánh vào chủ lực của nghĩa quân Lam Sơn ở đâu?

a)

A. Cao Bộ (Chương Mĩ, Hà Tây)

b)

B. Đông Quan

c)

C.  Đào Đặng (Hưng Yên)

d)

D. Tất cả các vùng trên

38.

Câu 37b: Kế hoạch giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra?

a)

A. Nguyễn Trãi.

b)

B. Lê Lợi.

c)

C. Lê Lai.

d)

D. Nguyễn Chích.

39.

Câu 38: Quyết định nào của Lê Lợi đã tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A. Giảng hòa với quân Minh

b)

B. Chuyển quân vào Nghệ An

c)

C. Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động

d)

D. Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa

40.

Câu 39: Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút về đâu để cố thủ?

a)

A. Nghệ An

b)

B. Thanh Hóa

c)

C. Đông Quan

d)

D. Đông Triều

41.

Câu 40: Nghĩa quân Lam Sơn phải rút lên núi Chí linh bao nhiêu lần?

a)

A. 1     

b)

B. 2

c)

C. 3     

d)

D. 4

42.

Câu 41: Từ tháng 10.1424 đến tháng 8.1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phòng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu?

a)

A. Từ Nghệ An vào đến Thuận Hóa

b)

B. Từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân

c)

C. Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam

d)

D. Từ Nghệ An vào đến Quảng Bình

43.

Câu 42: Ba đạo quân Lam Sơn tiến quân ra Bác không nhằm thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. tiến sâu vào vùng chiếm đóng của địch

b)

B. giải phóng miền Bắc, tiến sâu vào lãnh thổ Trung Hoa

c)

C. cùng nhân dân bao vây đồn địch, giải phóng đất đai

d)

D.  chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang

44.

Câu 43: Cuối năm 1421, quân Minh huy động bao nhiêu lính mở cuộc vây quét căn cứ của nghĩa quân Lam Sơn?

a)

A. 20 vạn

b)

B. 50 vạn

c)

C. 6 vạn

d)

D. 10 vạn

45.

Sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua vào năm nào, đặt tên nước là gì?

a)

A. Lên ngôi năm 1428 – tên nước là Đại Việt

b)

B. Lên ngôi năm 1428 – tên nước là Đại Nam

c)

C. Lên ngôi năm 1427 – tên nước là Việt Nam

d)

D. Lên ngôi năm 1427 – tên nước là Nam Việt

46.

Câu 45: Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được tổ chức theo hệ thống nào?

a)

A. Đạo – Phủ - huyện – Châu – xã

b)

B. Đạo – Phủ - Châu – xã

c)

C. Đạo –Phủ - huyện hoặc Châu, xã

d)

D. Phủ - huyện – Châu

47.

Câu 46: Quân đội thời Lê sơ được tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông”. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

48.

Câu 47: Ai là người căn dặn các quan trong triều: “Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ”.

a)

A. Lê Thái Tổ

b)

B. Lê Thánh Tông

c)

C. Lê Nhân Tông

d)

D. Lê Hiển Tông

49.

Câu 48: Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức” được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào?

a)

A. Lê Thái Tổ

b)

B. Lê Nhân Tông

c)

C. Lê Thánh Tông

d)

D. Lê Thái Tông

50.

Câu 49: Để nhanh chóng hồi phục công nghiệp, Lê Thái Tổ đã cho bao nhiêu lính về quê làm nông nghiệp sau khi chiến tranh

a)

A. 25 vạn lính về quê làm nông nghiệp

b)

B. 35 vạn lính về quê làm nông nghiệp

c)

C. 52 vạn lính về quê làm nông nghiệp

d)

D. 30 vạn lính về quê làm nông nghiệp

51.

Câu 50: Thời Lê sơ ở đâu tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất?

a)

A. Văn Đồ

b)

B. Vạn Kiếp

c)

C. Thăng Long

d)

D. Các nơi trên

52.

Câu 51: Các cửa khẩu: Vân Đồn, Vạn Ninh (Quảng Ninh), Hội Thống (Nghệ An) là nơi:

a)

A. Thuyền bè các nước láng giềng qua lại buôn bán

b)

B. Bố phòng để chống lại các thế lực thù địch

c)

C. Tập trung các ngành nghề thủ công

d)

D. Sản xuất các mặt hàng như, sành, sứ, vải, lụa

53.

Câu 52: Tầng lớp nào là tầng lớp phải nộp thuế cho nhà nước và không được xã hội phong kiến coi trọng?

a)

A. Nông dân

b)

B. Thương nhân, thợ thủ công

c)

C. Nô tì

d)

D. Các tầng lớp trên

54.

Câu 53: Vì sao dưới thời Lê sơ lượng nô tì giảm dần?

a)

A. Bị chết nhiều

b)

B. Bỏ làng xã tha phương cầu thực

c)

C. Quan lại không cần nô tì nữa

d)

D. Pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô tì hoặc bức dân làm nô tì.

55.

Câu 54: Thời Lê sơ, tôn giáo nào chiếm địa vị độc tôn trong xã hội?

a)

A. Phật giáo

b)

B. Đạo giáo

c)

C. Nho giáo

d)

D. Thiên Chúa giáo

56.

Thời Lê sơ (1428-1527), tổ chức bao nhiêu kha thi tiến sĩ? Chọn lựa bao nhiêu người làm trạng nguyên?

a)

A. 62 khoa thi tiến sĩ. Chọn 20 người làm trạng nguyên

b)

B. 26 khoa thi tiến sĩ. Chọn 89 người làm trạng nguyên

c)

C. 12 khoa thi tiến sĩ. Chọn 9 người làm trạng nguyên

d)

D. 26 khoa thi tiến sĩ. Chọn 20 người làm trạng nguyên

57.

Câu 56: Hãy điền vào chỗ trống mệnh đề sau đây: Văn thơ chữ Hán có những tác phẩm nổi tiếng như….., Quỳnh uyển cửu ca

a)

A. Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo

b)

B. Quân âm thi tập, Bình Ngô đại cáo

c)

C. Hồng Đức thi tập, Bình Ngô đại cáo

d)

D. Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập

58.

Câu 57: Thời Lê sơ, văn thơ chữ Nôm gồm những tác phẩm tiêu biểu nào dưới đây?

a)

A. Quân trung từ mệnh tập, Quốc âm thi tập

b)

B. Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập

c)

C. Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Thập giới cô hồn quốc ngữ

d)

D. Tất cả các tác phẩm trên

59.

Câu 58: Tác phẩm sử học nào dưới thời Lê sơ gồm 15 quyền?

a)

A. Đại Việt sử ký

b)

B. Đại Việt sử ký toàn thư

c)

C. Lam Sơn thực lục

d)

D. Việt giám thông khảo tổng luật

60.

Câu 59:

a, Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ thể hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cung điện tại đâu?

a)

A. Lam Sơn (Thanh Hóa)

b)

B. Núi Chí Linh (Thanh Hóa)

c)

C. Linh Sơn (Thanh Hóa)

d)

D. Lam Kinh (Thanh Hóa)

61.

b, Năm 1428, cuộc kháng chiến chống quân Minh giành thắng lợi Nguyễn Trãi đã viết một áng hùng văn có tên gọi là gì?

a)

A. Bình Ngô đại cáo

b)

B. Bình Ngô sách

c)

C. Phú núi Chí Linh

d)

D. A và B đúng

62.

Câu 60: Lê Thánh Tông tên là gì? Sinh ngày tháng năm nào?

a)

A. Tên là Tư Thành. Sinh ngày 25.8.1442

b)

B. Tên là Lê Nguyễn Long. Sinh ngày 26.9.1442

c)

C. Tên là Bang Cơ. Sinh ngày 18.8.1443

d)

D. Tên là Lê Tuấn. Sinh ngày 25.8.1442

63.

Câu 61: Ngô Sĩ Liên là sử thần thời Lê sơ, ông đã biên soạn bộ sử nào?

a)

A. Đại Việt sử ký

b)

B. Đại Việt sử ký toàn thư

c)

C. Sử ký tục biên

d)

D. Khâm định Việt sử thông giám cương mục

64.

Câu 62: Nội dung văn thơ thời Lê sơ có đặc điểm gì?

a)

A. Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc

b)

B. Thể hiện lòng tự hào dân tộc

c)

C. Phản ánh khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc

d)

D. Tất cả câu trên đúng

65.

Câu 63: Đại Việt sử kí toàn thư là tác phẩm của ai?

a)

A. Ngô Sĩ Liên

b)

B. Lê Văn Hưu

c)

C. Ngô Thì Nhậm

d)

D. Nguyễn Trãi

66.

Câu 64: Tác phẩm địa lí Đại Việt của Nguyễn Trãi có tên gọi là gì?

a)

A. Nhất thống dư địa chỉ

b)

B. Dư địa chí

c)

C. Hồng Đức bản đồ

d)

D. An Nam hình thăng đồ

67.

Câu 65: Tên tác phẩm nổi tiếng về y học thời Lê sơ là gì?

a)

A. Bản thảo thực vật toát yếu

b)

B. Hải Thượng y tông tâm lĩnh

c)

C. Phủ Biên tạp lục

d)

D. Bản thảo cương mục