wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử học

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Bộ máy nhà nước phong kiến ở Việt Nam được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua

a)

Lý Thái Tổ.

b)

Lê Thánh Tông.

c)

Lê Thái Tổ.

d)

Trần Thánh Tông.

2.

Tổ chức nhà nước quân chủ sơ khai thời Đinh – Tiền Lê gồm

a)

Ba ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban

b)

Sáu bộ: Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ

c)

Hai ban: văn ban và võ ban

d)

Vua, Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính.

3.

Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thể chế

a)

Dân chủ

b)

Quân chủ chuyên chế

c)

Cộng hòa

d)

Quân chủ lập hiến.

4.

Trấn là đơn vị hành chính được đặt ra đầu tiên dưới triều đại nào?

a)

Tiền Lê

b)

c)

Trần

d)

Hồ

5.

Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua

a)

Lý Thánh Tông.

b)

Lý Thái Tông.

c)

Lý Thái Tổ.

d)

Lý Nhân Tông

6.

Bộ Luật thành văn đầu tiên của Việt Nam có tên gọi là gì?

a)

Hình luật.

b)

Hoàng Việt luật lệ.

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hình thư.

7.

Bộ luật thành văn đầu tiên của Việt Nam được ban hành dưới triều đại nào?

a)

Triều Lý.

b)

Triều Lê sơ.

c)

Triều Trần.

d)

Triều Nguyễn

8.

Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam?

a)

Hình thư.

b)

Hoàng Việt luật lệ.

c)

Hình luật.

d)

Quốc triều hình luật.

9.

Tổ chức bộ máy nhà nước quân chủ sơ khai hình thành dưới các triều đại nào?

a)

Ngô, Đinh

b)

Lý, Trần

c)

Đinh, Tiền Lê.

d)

Hồ, Lê Sơ

10.

Bộ luật được ban hành dưới thời Lê có tên gọi là

a)

Hình luật.

b)

Luật Lê Thánh Tông.

c)

Hình thư.

d)

Quốc triều Hình luật

11.

Quân đội của nhà nước phong kiến Việt Nam từ thế kỉ XI đến XV được chia thành những bộ phận nào?

a)

dân binh, công binh.

b)

cấm quân, ngoại binh (lộ binh).

c)

dân binh, ngoại binh

d)

cấm quân, công binh. 

12.

Mục đích xuyên suốt của giai cấp phong kiến Việt Nam khi tổ chức bộ máy nhà nước là

a)

Hỗ trợ, hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở các địa phương

b)

Tập trung quyền lực cao độ vào nhà vua chính quyền trung ương

c)

Thúc đẩy hoàn thiện chính sách đối nội và đối ngoại

d)

Đưa giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo quan lại chính của nhà nước

13.

Biểu hiện nào sau đây không minh chứng cho sự hoàn thiện của nhà nước phong kiến Việt Nam dưới thời Lê sơ?

a)

Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh và tăng cường tính tập quyền.

b)

Giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo và tuyển chọn quan lại chủ yếu

c)

Xây dựng nhà nước quân chủ sơ khai, tổ chức quân đội chính quy

d)

Luật pháp hoàn chỉnh bảo vệ bảo vệ tôn ti trật tự phong kiến

14.

Đại Cồ Việt/ Đại Việt bắt đầu đặt quan hệ với Champa để củng cố các vùng biên giới của đất nước từ triều đại nào?

a)

Triều Trần – Trần Thái Tông.

b)

Triều Tiền Lê – Lê Đại Hành

c)

Triều Đinh – Đinh Tiên Hoàng

d)

Triều Lý – Lý Thái Tổ

15.

Một trong những cơ sở chủ yếu nào xây dựng nên quan hệ giữa các triều đại phong kiến Việt Nam với các triều đại phong kiến Trung Quốc?

a)

Tuân thủ lệ “sách phong – triều cống”

b)

Tổ chức kháng chiến chống ngoại xâm

c)

Thiết lập mối quan hệ mỗi bên “đều chủ một phương”

d)

Học tập từ cách tổ chức bộ máy nhà nước Trung Quốc

16.

“Loạn 12 sứ quân” là tình trạng của Việt Nam dưới thời nhà Ngô sau khi

a)

Ngô Quyền mất

b)

Nhà Đinh được thành lập

c)

Ngô Quyền xưng vương

d)

Nhà Tiền Lê được thành lập

17.

Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo

a)

chế độ “ngụ binh ư nông”.

b)

chế độ lao dịch.

c)

chế độ nghĩa vụ quân sự

d)

chế độ trưng binh.

18.

Vào thế kỉ X, ở Việt Nam, người có công dẹp “loạn 12 sứ quân”, thống nhất đất nước là

a)

Đinh Bộ Lĩnh.

b)

Đinh Điền.

c)

Đinh Công Trứ.

d)

Ngô Xương Ngập.

19.

Người hạ Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (1010) là

a)

Ngô Quyền.

b)

Lê Hoàn

c)

Đinh Tiên Hoàng.

d)

Lý Công Uẩn

20.

Người tiến hành cuộc cải cách hành chính lớn vào những năm 60 của thế kỉ XV ở Việt Nam là

a)

Lê Thái Tổ

b)

Lê Nhân Tông.

c)

Lê Thánh Tông

d)

Lê Thái Tông

21.

Ý nào sau đây không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV?

a)

Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước

b)

Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc

c)

Cho phép các tù trưởng miền núi lập vùng tự trị

d)

Chăm lo quan tâm đến đời sống của nhân dân

22.

Đứng đầu nhà nước là vua, dưới vua có tể tướng và đại thần, dưới là các Sảnh, Viện, Đài. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn. Đó là tổ chức bộ máy nhà nước thời

a)

Đinh - Tiền Lê

b)

Lý, Trần, Hồ

c)

Lý, Trần

d)

Lý, Trần, Hậu Lê

23.

Theo lời của Thái hậu Linh Nhân, vua Lý Nhân Tông đã xuống chiếu: “kẻ nào mổ trộm trâu thì xử 80 trượng, đồ làm khao giáp, … Nhà láng giềng không tố cáo thì xử 80 trượng”. (Đại Việt sử kí toàn thư).

Đoạn trích trên thể hiện điều gì trong chính sách phát triển nông nghiệp của triều Lý?

a)

Tạo động lực cho nhân dân tăng gia sản xuất

b)

Sự quan tâm bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp

c)

Cung cấp thêm trâu cho một số gia đình nghèo

d)

Cung cấp phân bón cho cây trồng tốt tươi

24.

Xưởng thủ công (quan xưởng)

được thành lập ở tất cả các triều đại Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê có vai

trò gì?

a)

Sản xuất đồ gồm tráng men có chất lượng cao

b)

Đúc chuông đồng, tượng Phật cho các ngôi chùa

c)

Làm đồ trang sức vàng, bạc, làm giấy các loại

d)

Đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo cho vua quan, quý tộc

25.

“Hà đê sứ” là chức quan của nhà Trần đặt ra để

a)

Quan sát nhân dân đắp đê

b)

Trông coi việc sửa chữa, đắp đê

c)

Hàng năm báo cáo tình hình lũ lụt, thiên tai cho nhà vua biết

d)

Mở kho phát lương thực cho nhân dân khi gặp lũ lụt, thiên tai

26.

“Phép quân điền”– chính sách phân chia ruộng đất công ở các làng xã bắt đầu được thực hiện dưới triều đại nào ở Việt Nam?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Tiền Lê

d)

Nhà Lê Sơ

27.

Trong các thế kỉ X – XV, triều đại nào có những chính sách cụ thể để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp?

a)

Lý – Trần.

b)

Đinh – Tiền Lê.

c)

Lê sơ.

d)

Lý, Trần, Lê sơ.

28.

Thế kỉ X – XV, ở miền Bắc Việt Nam đã hình thành các làng nghề thủ công truyền thống nào dưới đây?

a)

Bát Tràng, Đông Hồ, Chu Đậu.

b)

Bát Tràng, Hương Canh, Huê Cầu.

c)

Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu, Huê Cầu

d)

Thổ Hà, Vạn Phúc.

29.

Nghề thủ công nào sau đây không phải là nghề thủ công cổ truyền của nước Đại Việt?

a)

Nghề đúc đồng

b)

Nghề dệt lụa

c)

Nghề rèn sắt

d)

Nghề làm đồng hồ

30.

Các xưởng thủ công do nhà nước, tổ chức và quản lí trong các thế kỉ XI – XV ở Việt Nam được gọi là

a)

Đồn điền.

b)

Quân xưởng

c)

Quan xưởng.

d)

Quốc tử giám.

31.

Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế kỉ X – XV là

a)

Phố Hiến (Hưng Yên).

b)

Hội An (Quảng Nam).

c)

Thanh Hà (Phú Xuân – Huế).

d)

Thăng Long

32.

Trong các thế kỉ X – XV, việc buôn bán trong nước Việt Nam diễn ra chủ yếu ở

a)

Các bến cảng: Vân Đồn, Lạch Trường.

b)

Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa.

c)

Các làng nghề thủ công.

d)

Vùng biên giới Việt – Trung.

33.

“Đời vua Thái Tổ, Thái Tông, thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn” là câu ca dân gian nói về thời

a)

Tiền Lê

b)

Hồ

c)

Lý - Trần

d)

Lê Sơ

34.

Nhân tố nào làm tiền đề quan trọng cho sự phát triển của thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?

a)

Chính sách tích cực của các nhà nước phong kiến.

b)

Sự hoàn thiện của các phường, hội và chợ làng.

c)

Các đô thị lớn đang phát triển ngày càng hưng thịnh.

d)

Sự phát triển của nông nghiệp và thủ công nghiệp

35.

Nhân tố quan trọng nào giúp diện tích ruộng đất từ thế kỉ X đến XV ở Việt Nam ngày càng được mở rộng?

a)

Tiền đề của công cuộc khai hoang từ thời Bắc thuộc

b)

Chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp của nhà nước

c)

Quá trình buôn bán ruộng đất diễn ra mạnh mẽ

d)

Sự quy hoạch hợp lí của phù nông và địa chủ giàu có

36.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế Việt Nam phát triển vượt bậc trong các thế kỉ X – XV?

a)

Đất nước độc lập, thống nhất

b)

Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam

c)

Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất

d)

Nhân dân khai phá ruộng đồng, phát triển sản xuất

37.

Biểu hiện nào thể hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp Việt Nam trong các thế kỉ X – XV?

a)

Sự ra đời của đô thị Thăng Long

b)

Hệ thống chợ làng, chợ huyện phát triển

c)

Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống

d)

Sự phong phú của các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

38.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?

a)

Sự phát triển của nông nghiệp

b)

Sự phát triển của thủ công nghiệp

c)

Sự thống nhất về tiền tệ, đo lường

d)

Sự phổ biến của hệ thống tàu thuyền hiện đại

39.

Biểu hiện nào sau đây không minh chứng cho sự phát triển của ngoại thương Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?

a)

Nhiều bến cảng được xây dựng để buôn bán với nước ngoài

b)

Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi

c)

Hình thành các địa điểm buôn bán với đủ thứ lụa là, giấy bút

d)

Thuyền bè nhiều nước đến họp chợ và mở chợ ngay trên thuyền

40.

Nhận xét nào sau đây không chính xác khi nói về đặc điểm tình hình thủ công nghiệp Đại Việt từ thế kỉ X đến XV?

a)

Thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp dân gian đều phát triển

b)

Trở thành ngành sản xuất chính, tách rời khỏi nông nghiệp

c)

Có tác động tích cực đến sự phát triển của thương nghiệp

d)

Xuất hiện nhiều ngành mới bên cạnh các nghề cổ truyền

41.

Nội dung nào sau đây không thuộc chuyển biến tích cực của nền kinh tế Thăng Long từ thời Lý - Trần sang thời Lê sơ?

a)

Sự hình thành và phát triển các phường thủ công nội thị

b)

Sự du nhập triệt để của nền kinh tế thủ công Trung Hoa

c)

Một số ngành thủ công “mũi nhọn” có tiến bộ đặc biệt.

d)

Hoạt động sản xuất hàng hóa có những bước phát triển đầu tiên

42.

Ngay sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhân dân ta phải tiến hành kháng chiến chống giặc ngoại xâm nào?

a)

Chống quân Tống lần thứ nhất.

b)

Chống quân Tống lần thứ hai.

c)

Ba lần chống quân Mông – Nguyên

d)

Chống quân Minh

43.

Tên gọi của hai hội nghị lịch sử mà nhà Trần đã triệu tập để họp bàn kế sách đánh giặc giữ nước là

a)

Bình Than và Diên Hồng.

b)

Bình Than và Bạch Đằng.

c)

Diên Hồng và Lam Sơn.

d)

Diên Hồng và Bạch Đằng

44.

Trong các thế kỉ X – XV, ở Việt Nam, ai là người đề ra chủ trương “ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Trần Thánh Tông

45.

Năm 1077, quân và dân ta dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh tan quân Tống tại

a)

Biên giới Đại Việt

b)

Kinh thành Thăng Long

c)

Thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).

d)

Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).

46.

Để thể hiện tinh thần tiêu diệt giặc Mông – Nguyên đến cùng, trên cánh tay các tướng sĩ quân đội nhà Trần đã khắc chữ

a)

Thề không đội trời chúng với giặc Mông – Nguyên.

b)

Nếu gặp giặc Mông – Nguyên, phải liều chết mà đánh

c)

Hào khí Đông A

d)

Sát thát

47.

Để đối phó với thế mạnh của quân Mông – Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Tiên phát chế nhân

d)

Lập phòng tuyến chắc chắn để đánh giặc

48.

Chiến thắng nào đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý?  

a)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa

b)

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt

d)

Chiến thắng Chương Dương.

49.

Câu thơ: “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn; Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ” (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) thể hiện điều gì?  

a)

Hành động tàn bạo của quân Minh

b)

Quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta

c)

Cuộc sống khổ cực của nhân dân ta.

d)

Sự phản bội của một số binh lính

50.

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?  

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Lê Hoàn và quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta    

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Lê Lợi và ý chí bảo vệ nền độc lập của nhân dân ta.

c)

Sự lãnh đạo của Trần Quang Khải và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

d)

Sự lãnh đạo của Đinh Bộ Lĩnh và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta.

51.

“Nam quốc sơn hà Nam đế cư 

            Tiệt nhiên định phận tạo thiên thư 

            Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm 

            Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư” 

Bài thơ trên không mang ý nghĩa nào sau đây?  

a)

Đòn đánh tinh thần cho địch hoảng sợ.   

b)

Tự hào về chiến thắng của quân dân Đại Việt.   

c)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.

d)

Khẳng định chủ quyền của dân tộc ta.

52.

Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu với nước láng giềng của dân tộc ta?    

a)

Chống Tống thời Lý

b)

Chống Tống thời Tiền Lê. 

c)

 Chống Mông – Nguyên thời Trần. 

d)

 Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh.

53.

“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ giận chưa thể lột da, ăn gan, uống máu quân thù; dẫu cho trăn thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn thay ta bọc trong da ngựa cũng nguyện xin làm” (theo Thơ văn Lý – Trần). 

Lời hịch trên của Trần Hưng Đạo không có ý nghĩa gì?

a)

   Động viên tinh thần chiến đấu của quân sĩ.

b)

 Thể hiện lòng yêu nước tha thiết của tướng sĩ.

c)

Quyết tâm đánh bại quân Mông - Nguyên, giành độc lập.

d)

Căm thù quân giặc và quyết tâm xả thân vì nước.

54.

Hành động nào của nghĩa quân Lam Sơn thể hiện tinh thần nhân đạo của nhân dân ta đối với giặc Minh xâm lược?  

a)

Cấp ngựa, thuyền cho quân Minh rút về nước.

b)

Giảng hòa với quân Minh

c)

Kí hiệp ước cắt đất cho quân Minh.

d)

Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với nhà Minh.

55.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam thời Lý – Trần có điểm gì khác biệt với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi?  

a)

Là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc

b)

 Là cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc.

c)

 Là cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc.

d)

Là cuộc khởi nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc

56.

Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần có điểm gì khác so với cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý về nghệ thuật quân sự?  

a)

Thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”.

b)

Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”.

c)

 Sử dụng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”

d)

 Thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”

57.

Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên năm 1258?

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Trần Quang Khải

d)

Trần Nhật Duật

58.

Vị vua nào của nhà trần đã hai lần lãnh đạo nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Mông – Nguyên vào các năm 1285, 1287 – 1288

a)

Trần Thái Tông

b)

Trần Nhân Tông

c)

Trần Anh Tông

d)

Trần Thánh Tông

59.

Chiến thắng nào của nhà Trần đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược Việt Nam của quân Mông – Nguyên?

a)

Đông Bộ Đầu

b)

Hàm Tử

c)

Chương Dương

d)

Bạch Đằng

60.

Câu nói nổi tiếng: “Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc” là của

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Bình Trọng

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Yết Kiêu

61.

Người có công lớn xây dựng vương triều Trần và có câu nói nổi tiếng: “đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo!”

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Thừa

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Quang Khải

62.

Tác giả bài Hịch tướng sĩ và có câu nói nổi tiếng: “nếu bệ hạ muốn hàng, xin trước hết hãy chém đầu thần đi đã”

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Trần Thủ Độ

d)

Trần Quang Khải

63.

Người lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi, lập nên triều đại Lê sơ là

a)

Lê Hoàn.

b)

Lê Lai.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Trãi.

64.

Ai là tác giả của những câu thơ sau: “…Như nước Đại Việt ta từ trước/Vốn xưng nền văn hiến đã lâu/ Núi sông bờ cõi đã chia/ Phong tục Bắc – Nam cũng khác….”?

a)

Lý Thường Kiệt.        

b)

Nguyễn Trãi

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Quang Trung

65.

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, đạo Phật đóng vai trò như thế nào trong đời sống tư tưởng của người Việt?  

a)

hệ tư tưởng chính của giai cấp phong kiến

b)

hình thành những nguyên tắc cơ bản trong xã hội

c)

giữ một vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến

d)

là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục và thi cử

66.

Nho giáo chính thức được nâng lên địa vị độc tôn từ triều đại nào ở Việt Nam?  

a)

Trần

b)

c)

Nguyễn

d)

Lê Sơ

67.

Giáo dục Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV đóng vai trò gì quan trọng?  

a)

trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước.

b)

khoa cử chưa trở thành nguồn đào tạo quan lại chính thống

c)

giáo dục ngày càng được tôn vinh và phát triển mạnh mẽ.

d)

cứ ba năm tổ chức một kì thi hội để chọn tiến sĩ.

68.

Triều vua nào thời Lê sơ đã tổ chức 12 khoa thi Hội?  

a)

Lê Thánh Tông

b)

Lê Nhân Tông

c)

Lê Nghi Dân

d)

Lê Uy Mục

69.

Nhân tố nào sau đây góp phần thúc đẩy văn học Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV phát triển?  

a)

nghệ thuật.

b)

kinh tế

c)

dân cư.

d)

giáo dục