NEW
Font size
Worksheetscongnghe 11
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
dao cắt có bao nhiêu mặt?
1
2
3
4
Mặt sau là
Mặt tiếp xúc với phối.
Mặt đối diện bề mặt đang gia công.
Tì của dao trên đài gá dao.
Cả a, b, c đều sai.
Góc sắc là góc
Hợp bởi mặt trước với tiếp tuyến của phôi đi qua mũi dao
Tạo bởi mặt sau của dao với mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy
Hợp bởi mặt trước và mặt sau của dao
Tạo bởi mặt trước của dao với mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy
Góc sau là góc
Hợp bởi mặt trước và mặt sau của dao
Hợp bởi mặt sau với tiếp tuyến của phôi đi qua mũi dao
Tạo bởi mặt sau của dao với mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy
Hợp bởi mặt trước với tiếp tuyến của phôi đi qua mũi dao
Lưỡi cắt chính của dao là
Giao tuyến của mặt sau với mặt đang gia công của phôi
Giao tuyến của mặt sau với mặt đáy của dao
Giao tuyến của mặt sau với mặt đã gia công của phôi
Giao tuyến của mặt sau với mặt trước của dao
Để cắt gọt kim loại, dao cắt phảI đảm bảo yêu cầu
Độ cứng của bộ phận cắt phải lớn hơn độ cứng của phoi
Độ cứng của bộ phận cắt phải thấp hơn độ cứng của phôi
Độ cứng của bộ phận cắt phải bằng độ cứng của phôi
Độ cứng của bộ phận cắt phải cao hơn độ cứng của phôi
Góc kí hiệu γ là góc :
Góc trước
Góc sau
Góc sắc
Góc trên
Chuyển động chạy dao dọc
Dao tịnh tiến dọc phôi
Dao đi vào tâm phôi
Phối hợp cả a, b
Cả a, b, c sai
Góc trước là góc
Hợp bởi mặt sau với tiếp tuyến của phôi đi qua mũi dao
Tạo bởi mặt trước của dao với mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy
Tạo bởi mặt sau của dao với mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy
Hợp bởi mặt trước với tiếp tuyến của phôi đi qua mũi dao
Gia công cắt gọt kim loại là
Lấy đi một phần kim loại của phoi dưới dạng phôi để thu được chi tiết có hình dạng
kích thước theo yêu cầu
Phương pháp gia công không phoi
Lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi để thu được chi tiết có hình dạng
kích thước theo yêu cầu
Phương pháp gia công có phoi
Ở động cơ 4 kỳ, kỳ nào cả 2 xu pap đều đóng
Hút, nén.
Nổ, xả.
Nén, nổ.
Xả, hút.
Thể tích không gian giới hạn bởi nắp máy, xi lanh và đỉnh pit-tông khi pit-tông ở
điểm chết dưới gọi là :
Thể tích toàn phần V TP.
Thể tích công tác VCT
Thể tích buồng cháy V BC.
Thể tích buồng cháy V BC.
Thể tích không gian giới hạn bởi điểm chết trên và điểm chết dưới gọi là
Thể tích toàn phần VTP.
Thể tích công tác VCT
Thể tích buồng cháy VBC.
Thể tích một phần VMP.
Khi Pittong ở ĐCD kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
Buồng cháy.
Công tác.
Toàn phần.
Không gian làm việc động cơ.
Điểm chết trên.
Điểm tại đó Pittong đổi chiều.
Pittong gần tâm trục khuỷu.
Xa tâm trục khuỷu nhất.
Cả a và b đúng.
Trong chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ, có một kỳ sinh công là :
kì 1
kì 2
kì 3
kì 4
Trên nhãn hiệu của các loại xe máy thường ghi : 70, 100, 110… Hãy giải thích các số liệu đó.
Thể tích toàn phần : 70, 100, 110 cm 3 .
Thể tích buồng cháy : 70, 100, 110 cm 3 .
Thể tích công tác : 70, 100, 110 cm 3 .
Khối lượng của xe máy :70, 100, 110 kg .
Điểm chết dưới (ĐCD) của pít-tông là gì ?
Là vị trí mà ở đó pit-tông bắt đầu đi xuống.
Là điểm chết mà PT ở xa tâm trục khuỷu nhất
Là điểm chết mà PT ở gần tâm trục khuỷu nhất.
Cả a, b, c đều sai.
Thể tích không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông khi pittông ở ĐCD gọi là?
Thể tích toàn phần.
Thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy.
Thể tích một phần.
Một xe gắn máy có dung tích xilanh là 50 cm3. Hỏi giá trị đó là của thể tích gì?
Thể tích toàn phần.
Thể tích xilanh.
Thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy.
Nhiên liệu được đưa vào xilanh của động cơ xăng là vào:
Kỳ thải
Cuối kỳ nén.
Kỳ nén.
Kỳ hút.
Trong chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ, có một kỳ sinh công là :
kỳ 1
kỳ 2
kỳ 3
kỳ 4
Điểm chết trên.
Điểm tại đó Pittong đổi chiều
Pittong gần tâm trục khuỷu
Pittong xa tâm trục khuỷu nhất
Cả a, b đều đúng
Động cơ đốt trong cấu tạo gồm
Ba cơ cấu, bốn hệ thống
Hai cơ cấu, bốn hệ thống
Hai cơ cấu, ba hệ thống
Ba cơ cấu, ba hệ thống
Người ta pha dầu bôi trơn vào xăng dùng cho động cơ 2 kỳ trên xe máy nhằm mục
đích gì ?
Bôi trơn xu-pap
Bôi trơn hệ thống làm mát
Bôi trơn cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Làm mát động cơ
Khi Pittong ở ĐCD kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
Buồng cháy
Công tác
Toàn phần
không gian làm việc động cơ
Muốn tăng công suất động cơ chọn câu đúng nhất.
Tăng tỷ số nén
Xoáy nòng xylanh
Xoáy Xupap
Điều chỉnh khe hở Xupap
Động cơ điezen 4 kỳ, cuối kỳ nạp xảy ra hiện tượng
Phun nhiên liệu
Phun hòa khí
Đánh lửa
Cả a, b, c sai
Động cơ điêzen 2 kỳ nạp không khí vào đâu
Xilanh
Các te
Vào đường ống nạp
Cửa quét
Kết luận nào dưới đây là SAI khi động cơ xăng bốn kỳ thực hiện được một chu trình
thì:
Trục khuỷu quay được 2 vòng
Động cơ đã thực hiện việc nạp – thải khí một lần
Bugi bật tia lửa điện một lần
Piston trở về vị trí ban đầu sau một lần đi và về
Việc đóng mở các cửa hút, cửa xả của động cơ xăng 2 kỳ công suất nhỏ là nhờ chi
tiết nào ?
Lên xuống của pit-tông
Các xu-pap
Các xu-pap
Các xu-pap
Thể tích không gian giới hạn bởi nắp máy, xi lanh và đỉnh pit-tông khi pit-tông ở
điểm chết dưới gọi là :
Thể tích toàn phần V TP
Thể tích công tác V CT
Thể tích buồng cháy V BC
Thể tích một phần V MP
Thể tích không gian giới hạn bởi điểm chết trên và điểm chết dưới gọi là
Thể tích toàn phần V TP
Thể tích công tác V CT
Thể tích buồng cháy V BC
Thể tích một phần V MP
Động cơ 4 kỳ, kỳ nổ xupap
Nạp mở, thải đóng
Nạp mở, thải mở
Nạp đóng, thải đóng
Nạp đóng, thải mở
Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu vào nhiên liệu được dùng ở động cơ nào?
4 kỳ
2 kỳ
Động cơ diesel
Động cơ xăng
Quá trình cháy của hỗn hợp trong xilanh động cơ xăng được thực hiện do tác động
nào?
Vòi phun Điêzen.
Bugi bật tia lửa điện.
Áp suất cao trong xilanh.
Vòi phun xăng.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ, trục khuỷu quay bao nhiêu độ?
360
180
540
720
Động cơ 4 kỳ, kỳ nổ xupap
Nạp mở, thải đóng
Nạp mở, thải mở
Nạp đóng, thải đóng
Nạp đóng, thải mở
Động cơ điezen 4 kỳ, cuối kỳ nạp xảy ra hiện tượng
Phun nhiên liệu
Phun hòa khí
Đánh lửa
Cả a, b, c sai
Điểm chết là điểm mà tại đó:
Piston ở xa tâm trục khuỷu.
Piston ở gần tâm trục khuỷu.
Piston đổi chiều chuyển động.
cả a,b, đúng
Trong một chu trình làm việc của động cơ Điêzen 4 kì, ở giữa kì nén bên trong
xilanh chứa gì?
Không khí.
xăng
dầu
xăng và không khí
Ở động cơ đốt trong, khoảng cách giữa hai điểm chết được gọi là:
Hành trình piston.
Thể tích buồng cháy.
Thì (kỳ) của chu trình.
Thể tích công tác.
Tỉ số nén của động cơ là tỉ số giữa:
Vtp với Vct.
Vbc với Vtp.
Vct với Vbc.
Vtp với Vbc.
Khi so sánh động cơ Diesel với động cơ Xăng, thì động cơ Diesel có nhược điểm nào:
Hiệu suất thấp
Dễ cường hóa tăng công suất
Nhiên liệu đắt tiền hơn
Tốc độ và khả năng tăng tốc kém
