Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa HK2 Ngữ Văn

Total questions: 34

Worksheet time: 8hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Thể loại của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”là gì?

a)

Văn nghị luận

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Tục ngữ

d)

Thất ngôn bát cú

2.

HCST của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”là?

a)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì kháng chiến chống Mỹ

c)

Thời kì dịch bệnh

d)

Trong chuyến đi thực tế của tác giả

3.

Tác giả của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Nguyễn Hữu Cầu

d)

Nguyễn Trãi

4.

Xuất xứ của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”là?

a)

Trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam

b)

Trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Phạm Văn Đồng tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam

c)

Trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 9 năm 1945 của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Nguyễn Xuân Phúc tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam

5.

Thể loại của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là?

a)

Văn nói

b)

Văn kể

c)

Văn miêu tả

d)

Văn nghị luận

6.

PTBD của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”là?

a)

Nghị luận giải thích + Cm

b)

GT + Cm + Bình luận

c)

Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm

d)

Tự sự

7.

Nội dung văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”là?

a)

-Ca ngợi đức tính giản dị của Bác Hồ

-Bài học về việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác

b)

Bài văn làm sáng tỏ một chân lí

: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.”

c)

-Tôn vinh giá trị con người

-Đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.

d)

Nêu nguồn gốc, ý nghĩa và công dụng của văn chương trong đời sống

8.

Nghệ thuật của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”là?

a)

-Lí lẽ xác đáng

-Ngôn ngữ giàu hình ảnh

b)

-Thường sử dụng các BPNT: so sánh, ẩn dụ

- Những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có vần.

c)

-Dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục.

- Lập luận chặt chẽ.

d)

-Dẫn chứng phong phú, tiêu biểu, toàn diện.

- Kết hợp lời kể với lời bình luận thể hiện tình cảm của tác giả.

9.

Tác giả của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”là?

a)

Nguyễn Hữu Cảnh

b)

Hồ Chí Minh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hoài Thanh

10.

HCST của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là?

a)

Nhân kỉ niệm 80 năm ngày sinh chủ tịch HCM-1970

b)

Nhân kỉ niệm 70 năm ngày sinh chủ tịch HCM-1970

c)

Nhân kỉ niệm 80 năm ngày sinh chủ tịch HCM-1945

d)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

11.

PTBD của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”là?

a)

GT + Cm + Bình luận

b)

Nghị luận giải thích + Cm

c)

Nghị luận giải thích

d)

Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm

12.

Nội dung văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là?

a)

-Ca ngợi đức tính giản dị của Bác Hồ

-Bài học về việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác

b)

-Tôn vinh giá trị con người

-Đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có

c)

Nêu nguồn gốc, ý nghĩa và công dụng của văn chương trong đời sống

d)

Bài văn làm sáng tỏ một chân lí

: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.”

13.

Nghệ thuật của văn bản “Đức tính giảm dị của Bác Hồ” là?

a)

-Lí lẽ xác đáng

-Ngôn ngữ giàu hình ảnh

b)

- Dẫn chứng phong phú, tiêu biểu, toàn diện.

- Kết hợp lời kể với lời bình luận thể hiện tình cảm của tác giả.

c)

-Thường sử dụng các BPNT: so sánh, ẩn dụ

- Những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có vần.

d)

-Dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục.

- Lập luận chặt chẽ.

14.

K/n rút gọn câu là?

a)

Là câu không có xấu tạo theo mô hình CN-VN

b)

là câu có chủ ngữ chỉ người hoặc vật thực hiện một hoạt động hướng vào người hoặc vật khác(Chủ ngữ là chủ thể của hoạt động)

c)

là câu có chủ ngữ là đối tượng được hoạt động của người hoặc vật khác hướng vào(Chủ ngữ là đối tượng của hoạt động)

d)

Khi nói hoặc viết người ta có thể lược bớt một số thành phần của câu như: CN, VN hoặc cả CN-VN để tạo thành câu rút gọn.

15.

Mục đích của câu rút gọn là?

a)

Làm cho câu mạch lạc hơn

b)

- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến ở trong đoạn.

- Thông báo, liệt kê về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng…

- Bộc lộ cảm xúc.

- Gọi đáp.

c)

- Làm cho câu gọn hơn, thông tin được nhanh, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước đó.

- Ngụ ý hành động, đặc điểm được nói trong câu là của chung mọi người.

d)

Làm cho câu dễ hiểu

16.

Lưu ý của câu rút gọn là?

a)

Khi rút gọn cần tránh biến câu nói trở nên cộc lốc, khiếm nhã hoặc gây khó hiểu

b)

Tránh biến câu nói trở nên cộc lốc

c)

Tránh gây khó hiểu

d)

Tránh khiến người đọc, người nghe hiểu sai nghĩa hoặc hiểu không đầy đủ nghĩa

17.

K/n câu đặc biệt là?

a)

Là câu không có cấu tạo theo mô hình CN-VN

b)

Khi nói hoặc viết người ta có thể lược bớt một số thành phần của câu như: CN, VN hoặc cả CN-VN để tạo thành câu.

c)

là câu có chủ ngữ chỉ người hoặc vật thực hiện một hoạt động hướng vào người hoặc vật khác(Chủ ngữ là chủ thể của hoạt động)

d)

là câu có chủ ngữ là đối tượng được hoạt động của người hoặc vật khác hướng vào(Chủ ngữ là đối tượng của hoạt động)

18.

Công dụng của câu đặc biệt là?

a)

Làm cho câu trở nên dễ học, dễ thuộc, dễ làm theo

b)

Làm cho câu trở nên khó hiểu

c)

+ Làm cho câu gọn hơn, thông tin được nhanh, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước đó.

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm được nói trong câu là của chung mọi người.

d)

+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến ở trong đoạn.

+ Thông báo, liệt kê về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng…

+ Bộc lộ cảm xúc.

+ Gọi đáp.

19.

Về ý nghĩa của thêm trạng ngữ cho câu là?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc được nêu trong câu

b)

Trạng ngữ là thành phần chính của câu để xác định thành phần phụ của câu

c)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu

d)

Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định nguyên nhân-kết quả, điều kiện-kết quả, giả thiết-kết quả, nếu-thì, hễ-thì, vì-nên,...

20.

Về hình thức của thêm trạng ngữ cho câu là?

a)

Trạng ngữ không để làm gì

b)

-Trạng ngữ có thể đứng ở đầu đoạn, giữa đoạn hay cuối đoạn

-Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết

c)

-Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hay cuối câu

-Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu chấm khi viết

d)

-Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hay cuối câu

-Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết

21.

K/n câu chủ động là?

a)

Là câu được thêm vào để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc được nêu trong câu

b)

Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người hoặc vật thực hiện một hoạt động hướng vào người hoặc vật khác(Chủ ngữ là chủ thể của hoạt động)

c)

Câu chủ động là câu có chủ ngữ là đối tượng được hoạt động của người hoặc vật khác hướng vào(Chủ ngữ là đối tượng của hoạt động)

d)

Câu chủ động là Là câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN

22.

Câu nào sau đây là câu bị động?

a)

Con chó đang sủa

b)

Chàng trai đang đi bộ

c)

Con ngựa bị buộc ở bên gốc cây

d)

Cánh cửa đang mở

23.

Câu nào sau đây không phải là câu rút gọn

a)

Có khi được chưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng nhìn thấy.

b)

Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

c)

Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý

d)

Học ăn, học nói, học gói, học mở

24.

Xác định trạng ngữ trong câu sau và cho biết tác dụng của trạng ngữ đó:

Mùa xuân, cây gạo gọi đến beo nhiêu là chim ríu rít

a)

Mùa xuân, trạng ngữ chỉ thời gian

b)

Cây gạo, trạng ngữ chỉ nơi chốn

c)

gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít, trạng ngữ chỉ mục đích

d)

chim ríu rít, trạng ngữ chỉ cách thức diễn ra sự việc

25.

Cho biết câu nào là câu đặc biệt trong các câu sau đây và nêu tác dụng?

a)

Mùa xuân đã đến./xác định thời gian diễn ra sự việc được nói đến ở trong đoạn

b)

Mẹ gọi tôi:

-Con ơi!

Tôi trả lời:

-Dạ?

/gọi đáp

c)

Ôi! Bức tranh thật đẹp làm sao!/bộc lộ cảm xúc

d)

Đằng xa kia là những cây đa/thông báo về sự tồn tại của sự vật

26.

Câu nào sau đây không phải là câu chủ động?

a)

Chúng tôi vừa đi chơi cùng nhau

b)

Trời đang mưa to, gió lớn

c)

Thật chán nản làm sao...

d)

Bố mẹ còng lưng nuôi con ăn học

27.

K/n câu bị động là?

a)

Là câu dùng để làm câu gọn hơn

b)

Là câu không có CN, VN hay cả CN-VN

c)

là câu có chủ ngữ là đối tượng được hoạt động của người hoặc vật khác hướng vào. Chủ ngữ là đối tượng của hoạt động.

d)

là câu có chủ ngữ chỉ người hoặc vật thực hiện một hoạt động hướng vào người hoặc vật khác. Chủ ngữ là chủ thể của hoạt động.

28.

Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động là?

a)

Cả 4 đáp án trên

b)

Chuyển đối tượng của hoạt động lên đầu câu

c)

Thêm bị/ được vào sau từ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động

d)

Có thể giữ nguyên hoặc lược bỏ từ chỉ chủ thể của hoạt động.

e)

Giữ nguyên từ chỉ hoạt động

29.

Câu nào sau đây không là câu bị động

a)

Quần áo đang được giặt

b)

Cả lớp tôi đang chăm chú xem phim hành động Nhật Bản

c)

Bạn đang bị Covid-19 hahahaha

d)

Bài tập của tôi đang bị con chó ăn mất

30.

Câu nào sau đây là câu bị động

a)

Min Hiếu đang bị biến thành chúa hề cho cả lớp cười

b)

Ng.Linh đang ASMR ăn ốc vòi voi

c)

Ê Robox

d)

Vũ Linh làm việc chăm chỉ không ngừng nghỉ tại quán của mình

31.

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện qua những thời gian nào?

a)

Tương lai

b)

Hiện tại

c)

Quá khứ

d)

Quá khứ và hiện tại

32.

Trong quá khứ, có những ai là đại diện cho người dân anh hùng, bất khuất?

a)

Bà Trưng, Bà Triệu

b)

Quang Trung

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Lê Lợi

e)

Cả 4 đáp án trên

33.

Hiện tại(văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)chúng ta đang chiến đấu trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống dịch Covid-19

b)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ

c)

Cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II

34.

Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện qua những phương diện nào?

a)

Bữa cơm, đồ dùng

b)

Cái nhà, lối sống

c)

Đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong

d)

Lời nói và bài viết

e)

Tất cả đáp án trên