NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GK2 - ĐỊA 10
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Vai trò nào dưới đây KHÔNG PHẢI là của ngành công nghiệp?
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Sản xuất ra lương thực - thực phẩm cho con người.
Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố có tác động lớn nhất đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp là
cơ sở hạ tầng.
dân cư và nguồn lao động.
tài nguyên thiên nhiên.
vị trí địa lí.
Nhân tố quyết định đến sự phát triển, phân bố ngành công nghiệp là
khoa học kĩ thuật.
kinh tế xã hội.
tự nhiên.
vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây là cơ sở để xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng?
Vị trí địa lí và sinh vật.
Nguyên liệu và thị trường.
Địa hình và khoáng sản.
Khí hậu và nguồn nước.
Các ngành công nghiệp như dệt may, giày da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở khu vực
thành thị.
nông thôn.
ven thành thố lớn.
đông dân cư.
Tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ
dân trí trong nước.
khoa học kỹ thuật.
văn minh xã hội.
phát triển kinh tế.
Các sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm ít được chế biến từ sản phẩm của ngành nào dưới đây?
Lâm nghiệp.
Thuỷ sản.
Chăn nuôi.
Trồng trọt.
Công nghiệp thực phẩm phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành nào?
Khai thác khoáng sản.
Xây dựng.
Nông nghiệp.
Luyện kim.
Các nước có ngành dệt - may phát triển là
Việt Nam, Xingapo, Philippin.
Anh, Pháp, Đức.
Pháp, Ấn Độ, Nhật Bản.
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì.
Phương án nào sau đây đúng với ngành công nghiệp điện lực?
Nhà máy nhiệt điện thường được xây dựng ở các nước phát triển.
Sản lượng điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển.
Là ngành công nghiệp có từ lâu đời.
Điện là loại năng lượng không thể truyền đi xa.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Phân bố hướng về thị trường tiêu thụ.
Quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
Trong sản xuất sử dụng ít lao động.
Đòi hỏi ít vốn, xoay vòng vốn nhanh.
Đối với các nước đang phát triển tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò chủ yếu là
tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp với nhau.
sản xuất phục vụ xuất khẩu, thu ngoại tệ.
thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài.
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của điểm công nghiệp?
Gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp.
Nằm gần nguồn nguyên, nhiên liệu.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Đồng nhất với điểm dân cư.
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của
khu công nghiệp tập trung.
trung tâm công nghiệp.
điểm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện ở chỗ
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của nhóm nước đang phát triển.
khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến ở mỗi quốc gia.
cung cấp tư liệu sản xuất, tạo cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế.
Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp được gọi là
tự động hoá.
công nghiệp hoá.
cơ giới hoá.
hiện đại hoá.
Nông nghiệp chịu sự tác động mạnh nhất của ngành công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm nhiều ngành khác nhau, bao gồm
máy dệt, da giày, nhựa, sành - sứ - thuỷ tinh.
đồ chơi điện tử, da giày, nhựa, sành - sứ - thuỷ tinh.
dệt - may, tủ lạnh, máy giặt, sành - sứ - thuỷ tinh.
dệt - may, da giày, nhựa, sành - sứ - thuỷ tinh.
Ngành khai thác than có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiên liệu cho
nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân.
nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
nhà máy chế biến thực phẩm.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp
vùng, trung tâm, điểm, khu công nghiệp.
vùng, trung tâm, khu, điểm công nghiệp.
điểm, khu, vùng, trung tâm công nghiệp.
điểm, khu, trung tâm, vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Khu vực có ranh giới rõ ràng.
Chỉ có từ 1 đến 2 xí nghiệp.
Phương án nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của vùng công nghiệp?
Không có mối liên hệ giữa các ngành.
Qui hoạch có lãnh thổ rộng lớn.
Có các ngành chuyên môn hóa, nòng cốt.
Có nhiều trung tâm công nghiệp.
Ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì
đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.
có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.
có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng KHÔNG CÓ đặc điểm nào sau đây?
Thời gian thu hồi vốn lâu.
Quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
Thời gian xây dựng tương đối ngắn.
Vốn đầu tư ít.
Sản phẩm của ngành công nghiệp
phục vụ riêng cho ngành du lịch.
phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
phục vụ cho ngành giao thông vận tải.
chỉ để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
Trình độ phát triển công nghiệp hóa của một nước biểu thị bằng
sức mạnh an ninh, quốc phòng của một quốc gia.
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
trình độ lao động và khoa học kĩ thuật của một quốc gia.
trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò công nghiệp?
cung cấp nhiều hải sản.
tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập.
cung cấp tư liệu sản xuất.
tạo điều kiện khai thác tài nguyên.
Các nhân tố không ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố công nghiệp gồm
chế độ nhiệt ẩm, đồng cỏ, giống cây trồng.
dân cư, khoa học kĩ thuật, thị trường.
khoáng sản, đất, rừng, biển.
tự nhiên, kinh tế, chính trị.
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở thành phố lớn được xác định là
công nghiệp hóa nông thôn.
xóa đói giảm nghèo.
cải thiện quản lí sản xuất.
phục vụ, nâng cao đời sống dân cư.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường phân bố ở vùng đông dân cư ?
Dệt – may.
Điện tử - tin học.
Chế tạo ô tô.
Khai thác than.
Nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ
cung cấp nguyên liệu.
năng lượng nhất định.
chế biến sản phẩm.
sản xuất hàng hoá.
Ngành công nghiệp thường đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của các nước là
dệt .
luyện kim.
năng lượng.
cơ khí.
Ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc ngành năng lượng?
Lọc dầu.
Điện lực.
Khai thác dầu khí.
Khai thác than.
Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là
Bắc và Trung Phi.
Trung Đông.
Châu Âu.
Bắc Mỹ.
Ngành chủ đạo và quan trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
da giày.
nhựa.
sành - xứ - thuỷ tinh.
dệt - may.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cao nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Đối với các nước đang phát triển tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò chủ yếu
tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp với nhau.
sản xuất phục vụ xuất khẩu, thu ngoại tệ.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết vốn, kỹ thuật và công nghệ.
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Điểm công nghiệp có đặc điểm là
gắn với đô thị vừa và lớn.
đồng nhất với một điểm dân cư.
có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
có ranh giới địa lí xác định.
Hình thức nào không phải hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?
Khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Cụm công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Ở nước ta có mấy vùng công nghiệp?
6 vùng.
5 vùng.
4 vùng.
3 vùng.
