NEW
Font size
WorksheetsĐịa lý ngành nông nghiệp
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Biểu hiện của việc khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
tập đoàn cây, con phân bố phù hợp hơn.
đẩy mạnh sản xuất theo lối quảng canh.
khắc phục hoàn toàn tính bấp bênh trong sản xuất.
sản lượng cây trồng vật nuôi luôn biến động.
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện ở nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới?
Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
Tập đoàn cây, con phân bố phù hợp hơn.
Khắc phục hoàn toàn tính bấp bênh trong sản xuất.
Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng.
Nhân tố nào dưới đây là cơ sở quan trọng hàng đầu để khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới?
Nhiều lực lượng lao động.
Khoa học-công nghệ tiến bộ.
Kinh nghiệm cổ truyền.
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Một trong những đặc trưng của nền nông nghiệp cổ truyền là
quy mô sản xuất nhỏ.
quy mô sản xuất lớn.
sử dụng nhiều máy móc.
sử dụng nhiều vật tư nông nghiệp.
Sự bấp bênh vốn có của nông nghiệp nước ta chủ yếu là do
đất đai bị bạc màu.
đất nước nhiều đồi núi.
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
lao động nông nghiệp không ổn định.
Khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là do
thời tiết và khí hậu thất thường.
thiếu giống cây trồng và vật nuôi.
thiếu đất canh tác cho cây trồng.
thiếu lực lượng lao động.
Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hoá không phải là
đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá.
sử dụng công cụ thủ công, nhiều sức người.
gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ.
sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghiệp mới.
Đặc điểm không phải của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là
sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp và công nghệ mới.
gắn bó chặc chẽ với công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ nông nghiệp.
phát triển ở những vùng có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời
mục đích chính là tạo ra được nhiều lợi nhuận.
Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh.
đẩy mạnh xen canh tăng vụ.
mở rộng diện tích canh tác.
áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là
thị trường có nhiều biến động.
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
giống cây trồng còn hạn chế.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
Hiện nay điều kiện quan trọng nhất thúc đẩy chăn nuôi gia cầm ở nước ta phát triển là
ít bị dịch bệnh.
khí hậu nhiệt đới ẩm.
cơ sở thức ăn được đảm bảo.
nhiều giống gia cầm cho năng suất cao
Ý nào dưới đây không phải là các xu hướng trong quá trình phát triển ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?
Chú trọng sản xuất theo lối cổ truyền.
Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá.
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Tăng tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khả năng mở rộng diện tích cây công nghiệp không nhiều.
thiếu vốn để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất.
thị trường có nhiều biến động, sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
khó khăn về đẩy mạnh thâm canh do trình độ người lao động hạn chế.
Các vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta là
Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ.
Cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt từ năm 1990 đến nay, nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất là
cây lương thực.
cây ăn quả.
cây công nghiệp.
cây rau đậu.
Cây dừa được trồng chủ yếu ở vùng
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Điều kiện tác động mạnh mẽ nhất đến việc phát triển chăn nuôi là
cơ sở thức ăn.
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
các dịch vụ về giống, thú y.
lực lượng lao động có kỹ thuật.
Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta
nhằm đảm bảo lương thực cho hơn 90 triệu dân.
là cơ sở để đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến.
góp phần cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi, tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng mạnh nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt là do
đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp chủ lực: cà phê, điều, hồ tiêu,…
tỉ trọng giá trị sản xuất các cây công nghiệp khác giảm.
đẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp hàng năm.
thuận lợi về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá bắc – nam.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?
Sạt lở bờ biển và thuỷ triều.
Động đất và sương mù ngoài biển.
Thuỷ triều đỏ và gió mùa Tây Nam.
Bão và gió mùa Đông Bắc.
Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt là vì có nhiều
ao hồ, ô trũng, đầm phá.
cánh rừng ngập mặn, sông suối.
vũng vịnh nước sâu, kênh rạch.
sông suối, ao hồ, kênh rạch, ô trũng.
Tại sao năng suất lao động trong ngành thuỷ sản còn thấp?
Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ suy giảm.
Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển, đặc biệt là ở
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là
thiếu lực lượng lao động.
nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.
không tiêu thụ được sản phẩm.
không có phương tiện đánh bắt.
Căn cứ vào biểu đồ sản lượng thuỷ sản của cả nước qua các năm ở Atlat trang 20, sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản trong giai đoạn 2000 – 2007 diễn ra theo hướng
giảm tỉ trọng nuôi trồng, tăng tỉ trọng khai thác.
tăng cả tỉ trọng nuôi trồng lẫn tỉ trọng khai thác.
giảm cả tỉ trọng nuôi trồng lẫn tỉ trọng khai thác
tăng tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác.
Tỉnh dẫn đầu cản nước về thuỷ sản khai thác là
An Giang.
Kiên Giang.
Bình Định.
Phú Yên
Sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây do
đẩy mạnh đánh bắt hải sản ven bờ.
ngày càng ít các cơn bão đổ bộ vào biển Đông.
tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn.
môi trường biển được cải tạo, nguồn hải sản tăng.
Căn cứ vào bản đồ thuỷ sản Atlat trang 20, hãy xác định tỉnh, thành phố có giá trị sản xuất thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thuỷ sản trên 50%.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định.
Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.
Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Cà Mau.
Căn cứ vào bản đồ thuỷ sản, Atlat ĐLVN trang 20, hai tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao nhất cả nước năm 2007 là
Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.
Kiên Giang, An Giang.
Đồng Tháp, Cần Thơ.
Trà Vinh, Sóc Trăng.
Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết đó là
đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
Dựa vào bản đồ Lâm nghiệp ở Atlat trang 20, các tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh ở mức trên 60 % năm 2007 là
Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Phú Yên.
Thái Nguyên, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu.
Tuyên Quang, Quảng Bình, Kom Tum, Lâm Đồng.
Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Vùng nông nghiệp nào dưới đây có hướng chuyên môn hoá là cây thực phẩm, các loại rau cao cấp, cây ăn quả?
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
