NEW
Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng
tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần
tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần
tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần
tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần
Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do
số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
số lượng gen của hai loài không bằng nhau.
cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.
các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
các tế bào sơ khai.
các tế bào nhân thực.
các giọt côaxecva.
các đại phân tử hữu cơ.
Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
Theo Thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể.
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh giới?
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Các cơ chế cách li.
Chọn lọc tự nhiên.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.
làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cho các nhân tố sau: (1) Giao phối không ngẫu nhiên. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Đột biến gen. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là *
(2) và (3).
(3) và (4).
(2) và (4).
(1) và (4).
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?
Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.
Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở *
đại Tân sinh.
đại Thái cổ.
đại Cổ sinh.
đại Trung sinh.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì *
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn khác nhau về hình thái.
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá? *
Di - nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể khi
chọn lọc chống lại alen lặn.
chọn lọc chống lại thể dị hợp.
chọn lọc chống lại alen trội.
chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở
kỉ Jura.
kỉ Pecmi.
kỉ Đêvôn.
kỉ Cambri.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người tanghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tínhtheo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉCapuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mốiquan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là: *
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Theo quan niệm hiện đại, tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị thay đổi nhanh chóng khi *
gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau.
kích thước quần thể giảm mạnh.
các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên
các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.
không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.
khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.
triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.
Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là *
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
thường biến.
đột biến.
Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho *
tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng.
tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm.
tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ.
tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến. (2) Giao phối không ngẫu nhiên. (3) Chọn lọc tự nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quầnthể là: *
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là
tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ.
tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ.
Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò *
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.
Trong lịch sử phát triển của sính giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kì nào sau đây?
Kỉ Ocđôvic.
Kỉ Đêvôn.
Kỉ Pecmi.
Kỉ Silua.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
số lượng cá thể trong quần thể.
tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
môi trường sống và tổ hợp gen.
tần số phát sinh đột biến.
Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
lai xa và đa bội hoá.
cách li sinh thái.
cách li địa lí.
cách li tập tính.
Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Quy định chiều hướng tiến hoá.
Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây khôngđúng?
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây khôngđúng?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
Trong các nhân tố tiến hoá sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể? (1) Đột biến. (2) Giao phối không ngẫu nhiên. (3) Di - nhập gen. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Chọn lọc tự nhiên. *
3
4
2
1
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể? *
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là *
luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.
không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là *
(1) và (2).
(1) và (4).
(2) và (4).
(1) và (3).
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là *
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa? *
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
Đại Tân sinh.
Đại Cổ sinh.
Đại Nguyên sinh.
Đại Trung sinh.
Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây?
Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản).
Tiêu chuẩn hình thái.
Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.
Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái.
