NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 2. K10
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Name
Class
Date
1.
Tổ chức nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc là
a)
Vua – Lạc Hầu, Lạc tướng – Lạc dân
b)
Vua – vương công, quý tộc – bồ chính
c)
Vua - Lạc hầu, Lạc tướng – bồ chính
d)
Vua Hùng – Lạc hầu, Lạc tướng – tù trưởng
2.
Người đứng đầu các bộ nước Văn Lang – Âu Lạc là
a)
Lạc hầu
b)
Lạc tướng
c)
Quan lang
d)
Bồ chính
3.
Người đứng đầu các xóm, làng của nước Văn Lang – Âu Lạc là
a)
Quan lại
b)
Lạc hầu
c)
Lạc tướng
d)
Bồ chính
4.
Đặc điểm của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là
a)
Bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua
b)
Bộ máy nhà nước phức tạp với nhiều bộ phận, đứng đầu là vua
c)
Còn đơn giản sơ khai, chưa hoàn chỉnh, nhưng là tổ chức nhà nước điều hành một quốc gia, không còn là tổ chức bộ lạc
d)
Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á
5.
Nhà nước Âu Lạc là
a)
Sự kế tục nhưng mở rộng hơn về lãnh thổ và hoàn chỉnh hơn về tổ chức so với nước Văn Lang
b)
Một nhà nước riêng biệt, không có điểm gì chung so với nhà nước Văn Lang
c)
Sự thu hẹp của nhà nước Văn Lang
d)
Một nhà nước của tộc người không phải là người Việt
6.
Các tầng lớp chính trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc là
a)
Vua – quan lại – lạc dân
b)
Vua – quý tộc – lạc dân
c)
Vua, quý tộc – dân tự do – nô tì
d)
Quý tộc – dân tự do
7.
Nét đặc sắc trong tín ngưỡng của người Việt cổ là
a)
Có các nghi thức cầu mùa, cầu cho mưa thuận gió hòa
b)
Sung bái các hiện tượng tự nhiên
c)
Tục phồn thực
d)
Thờ cúng tổ tiên, sung kính các anh hung dân tộc và những người có công với làng nước
8.
Triều đại nào ở Trung Quốc đã thực hiện chính sách tăng cường kiểm soát cử quan cai trị tới cấp huyện?
a)
Nhà Triệu
b)
Nhà Hán
c)
Nhà Ngô
d)
Nhà Đường
9.
Việc tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc nhằm mục đích cuối cùng là gì?
a)
Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng
b)
Thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc
c)
Thành lập quốc gia riêng của người Hán
d)
Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu Lạc
10.
Ý nghĩa lịch sử của chiến thằng Bạch Đằng năm 938 là gì?
a)
Buộc quân Nam Hán phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta
b)
Nâng cao vị thế của nước ta trong kv
c)
Mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc
d)
Để lại bài học về khoan thư sức dân trong kế sách giữ nước
11.
Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí nhằm chống lại ách cai trị của
a)
Nhà Hán
b)
Nhà Tống
c)
Nhà Ngô
d)
Nhà Lương
12.
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ tại
a)
Mê Linh (Vĩnh Phúc)
b)
Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
c)
Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội)
d)
Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh)
13.
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa ra sao trong lịch sử dân tộc
a)
Thể hiện khí phách anh hùng của dân tộc
b)
Thể hiện khí phách dân tộc và vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam
c)
Đánh bị ý chí xâm lược của nhà Hán
d)
Mở ra thời đại mới trong lịch sử dân tộc
14.
Mùa xuân năm 544 diễn ra sự kiện gì?
a)
Cuộc khởi nghĩa Lý Bí bước vào giai đoạn quyết liệt
b)
Lý Bí lên ngôi vua, lập nên nước Vạn Xuân
c)
Nước Vạn Xuân được thành lập
d)
Lý Bí trao quyền lãnh đạo cho Triệu Quang Phục
15.
Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua
a)
Lý Thái Tổ
b)
Lý Thái Tông
c)
Lý Thánh Tông
d)
Lý Nhân Tông
16.
Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?
a)
Hình Luật
b)
Quốc triều hình luật
c)
Hình thư
d)
Hoàng Việt luật lệ
17.
Tên gọi khác của bộ “Hoàng triều luật lệ” là
a)
Hình thư
b)
Hoàng Việt luật lệ
c)
Hình luật
d)
Luật Hồng Đức
18.
Ý nào không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của triều Nguyễn?
a)
Phục tùng nhà Thanh
b)
Bắt Lào và Chân Lạp thần phục
c)
Chủ trương thiết lập quan hệ giao ban với Mĩ
d)
Thực hiện chính sách “đóng cửa” với các nước tư bản châu Âu
19.
Người hạ Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (1010) là
a)
Ngô Quyền
b)
Đinh Tiên Hoàng
c)
Lê Hoàn
d)
Lý Công Uẩn
20.
Vị vua đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư là
a)
Ngô Quyền
b)
Đinh Tiên Hoàng
c)
Lê Hoàn
d)
Lý Công Uẩn
21.
Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo
a)
Chế độ “ngụ binh ư nông”
b)
Chế độ nghĩa vụ quân sự
c)
Chế độ lao dịch
d)
Chế độ trưng binh
22.
Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam
a)
Hình thư
b)
Hình luật
c)
Quốc triều hình luật
d)
Hoàng Việt luật lệ
23.
Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê là gì?
a)
Bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là dân nghèo
b)
Bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị
c)
Bảo vệ đất đai, lãnh thổ của Tổ quốc
d)
Bảo vệ tài sản và tính mạng của nông dân làng xã
24.
Trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, triều đại có tới hai vị vua trị vì là
a)
Nhà Trần
b)
Nhà Lê
c)
Nhà Đinh
d)
Nhà Lý
25.
Trang Vân Đồn (Quảng Ninh) – bến cảng phục vụ cho thuyền buôn nước ngoài vào nước ta trao đổi hàng hóa, được xây dựng dưới triều đại nào?
a)
Nhà Lý
b)
Nhà Tiền Lê
c)
Nhà Lê sơ
d)
Nhà Trần
26.
“Đời vua Thái Tổ, Thái Tông, thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”là Tiền Lê
a)
Lý – Trần
b)
Hồ
c)
Lê sơ
d)
Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (đê quai vạc) được thực hiện bắt đầu từ triều đại nào?
27.
Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (đê quai vạc) được thực hiện bắt đầu từ triều đại nào?
a)
Nhà Lý
b)
Nhà Trần
c)
Nhà Hồ
d)
Nhà Lê sơ
28.
Những nghề thủ công mới xuất hiện ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
a)
Nghề làm gốm, sứ, dệt vải lụa
b)
Nghề rèn sắt, đúc đồng
c)
Nghề làm giấy, làm đồ trang sức
d)
Nghề in bản gỗ, làm đồng hồ
29.
Điểm mới thể hiện sự phát triển của thương nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
a)
Xuất hiện các chợ họp theo phiên
b)
Xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của các vùng
c)
Thợ thủ công đem hàng đến các đô thị, cảng thị buôn bán
d)
Có sự giao lưu buôn bán với một số nước trong khu vực
30.
Nét mới về ngoại thương ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
a)
Đã xuất hiện những thương nhân đến từ châu Âu
b)
Đàng Trong đã hình thành các thương cảng lớn nhất đất nướca
c)
Sự ra đời của các cơ quan chuyên trách việc buôn bán với nước ngoài
d)
Sự ra đời của những đội thuyền lớn để buôn bán với châu Âu
31.
Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế kỉ X – XV là
a)
Phố Hiến (Hưng Yên)
b)
Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
c)
Hội An (Quảng Nam)
d)
Thăng Long
32.
Đến thế kỉ XVII, lãnh thổ đất nước ta được mở rộng về phía
a)
Tây
b)
Bắc
c)
Đông
d)
Nam
33.
Điểm mới thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
a)
Có nhiều làng nghê thủ công
b)
Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới
c)
Một số thợ giỏi đã họp nhau tại các đô thị, lập phường vừa sản xuất, vừa bán hàng
d)
Hàng thủ công của nước ta đã được buôn bán đến nhiều nước
34.
Trung tâm trao đổi, buôn bán sầm uất nhất Đàng Trong là
a)
Hội An (Quảng Nam)
b)
Nước Mặn (Bình Định)
c)
Gia Định (thành phố Hồ Chí Minh)
d)
Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
35.
Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?
a)
Lý Thường Kiệt
b)
Trần Thủ Độ
c)
Trần Hưng Đạo
d)
Trần Thánh Tông
36.
Để đối phó với thế mạnh của quân Mông – Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách
a)
Ngụ binh ư nông
b)
Tiên phát chế nhân
c)
Vườn không nhà trống
d)
Lập phòng tuyến chắc chắn để đánh giặc
37.
Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu với nước láng giềng của dân tộc ta?
a)
Chống Tống thời Tiền Lê
b)
Chống Tống thời Lý
c)
Chống Mông – Nguyên thời Trần
d)
Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh
38.
Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh diễn ra ở đâu?
a)
Sông Như Nguyệt
b)
Chi Lăng – Xương Giang
c)
Ngọc Hồi – Đống Đa
d)
Sông Bạch Đằng
39.
Bài thơ “Nam quốc sơn hà”ra đời trong hoàn cảnh nào?
a)
Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta
b)
Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt
c)
Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt
d)
Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống
40.
Năm 1077, quân và dân ta dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh tan quân Tống tại
a)
Biên giới Đại Việt
b)
Kinh thành Thăng Long
c)
Thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
d)
Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh)
41.
Vị vua nào của nhà trần đã hai lần lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mông – Nguyên vào các năm 1285, 1287 – 1288
a)
Trần Thái Tông
b)
Trần Thánh Tông
c)
Trần Nhân Tông
d)
Trần Anh Tông
42.
Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
a)
Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc
b)
Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù
c)
Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc
d)
Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật
43.
Người lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi, lập nên triều đại Lê sơ là
a)
Lê Hoàn
b)
Lê Lợi
c)
Lê Lai
d)
Nguyễn Trãi
44.
Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là
a)
Trận Bạch Đằng
b)
Trận Rạch Gầm – Xoài Mút
c)
Trận Chi Lăng – Xương Giang
d)
Trận Ngọc Hồi – Đống Đa
45.
Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Thanh thắng lợi là
a)
Nguyễn Nhạc
b)
Nguyễn Lữ
c)
Quang Trung – Nguyễn Huệ
d)
Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ
46.
Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX là
a)
Phật giáo
b)
Nho giáo
c)
Đạo giáo
d)
Hồi giáo
47.
Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng
a)
Chùa Quỳnh Lâm
b)
Văn miếu
c)
Chùa Một Cột
d)
Quốc tử giám
48.
Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến trong nhân dân là
a)
Phật giáo
b)
Nho giáo
c)
Đạo giáo
d)
Kitô giáo
49.
Người đã xuất gia đầu Phật và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt là
a)
Lý Công Uẩn
b)
Trần Thái Tông
c)
Trần Nhân Tông
d)
Trần Thánh Tông
50.
Quốc gia Đại Việt tổ chức khoa thi đầu tiên tại kinh thành Thăng Long vào năm nào?
a)
Năm 1070
b)
Năm 1071
c)
Năm 1073
d)
Năm 1075
51.
Việc thi cử để tuyển chọn người tài cho đất nước đã hoàn thiện và đi vào nếp dưới triều vua?
a)
Lý Nhân Tông
b)
Trần Thái Tông
c)
Lê Thái Tổ
d)
Lê Thánh Tông
52.
Nhà nước phong kiến Việt Nam cho dựng bia đá khắc tên tiến sĩ ở Văn miếu (Hà Nội) từ bao giờ?
a)
Thế kỉ XI – triều Lý
b)
Thế kỉ X – triều Tiền Lê
c)
Thế kỉ XV – triều Lê sơ
d)
Thế kỉ XIV – triều Trần
53.
Giáo dục nho giáo có hạn chế gì?
a)
Không khuyến khích việc học hành thi cử
b)
Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
c)
Nội dung chủ yếu là kinh sử
d)
Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi học
54.
Thành tựu tiêu biểu của văn học dân tộc, ra đời từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV gắn liền với các tác giả như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lý Tử Tấn là
a)
Văn học mang tư tưởng Phật giáo
b)
Văn học chữ Hán
c)
Văn học chữ Nôm
d)
Văn học dân gian
55.
Trong các thế kỉ X – XIV, xuất hiện hàng loạt những công trình nghệ thuật kiến trúc liên quan đến Phật giáo là
a)
Chùa, tháp
b)
Đền
c)
Đạo, quán
d)
Văn miếu
56.
Công trình được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
a)
Kinh thành Thăng Long
b)
Hoàng thành Thăng Long
c)
Thành nhà Hồ (Thanh Hóa)
d)
Kinh thành Huế
57.
Tác phẩm văn học chữ Nôm đặc biệt xuất sắc dưới thời nhà Nguyễn là
a)
Truyện Kiều của Nguyễn Du
b)
Các bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương
c)
Các bài thơ Nôm của Bà Huyện Thanh Quan
d)
Các truyện Nôm khuyết danh
58.
Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta là
a)
Đại Việt sự kí
b)
Lam Sơn thực lục
c)
Đại Việt sử kí toàn thư
d)
Đại Việt sử lược
59.
Người đã chỉ đạo các thợ quan xưởng chế tạo thành công súng thần cơ và đóng được thuyền chiến có lầu là
a)
Hồ Nguyên Trừng
b)
Trần Hưng Đạo
c)
Hồ Quý Ly
d)
Hồ Hán Thương
60.
Nhà Nguyễn thực hiện chính sách “cấm đạo” đối với
a)
Phật giáo
b)
Thiên chúa giáo
c)
Nho giáo
d)
Đạo giáo
Reset
