wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ 2-VẬT LÝ 8

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị của công cơ học có thể là:

a)

Jun (J)

b)

Niu tơn.met (N.m)

c)

Niu tơn.centimet (N.cm)

d)

Cả 3 đơn vị trên

2.

Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:

a)

Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.

b)

Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.

c)

Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.

d)

Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.

3.

Biểu thức tính công cơ học là:

a)

A = F.S

b)

A = F/S

c)

A = F/v.t

d)

A = p.t

4.

Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:

a)

A= 105J

b)

A= 108J

c)

A= 106J

d)

A= 104J

5.

Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?

a)

Dùng ròng rọc cố định

b)

Dùng ròng rọc động

c)

Dùng mặt phẳng nghiêng

d)

Không có cách nào cho ta lợi về công.

6.

Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:

a)

800 J

b)

48 000 J

c)

2 880 kJ

d)

2 880 J

7.

Giá trị của công suất được xác định bằng:

a)

Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

b)

Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.

c)

Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.

d)

Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m

8.

Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của trọng lực là:

a)

1 J

b)

4 J

c)

2 J

d)

0 J

9.

Mối quan hệ giữa công A và công suất P là:

a)

A = P . t

b)

A = P / t

c)

A = F / t

d)

A= F . t

10.

Một máy khi hoạt động với công suất P = 1600 W thì nâng được một vật lên cao trong 36 giây. Công thực hiện của máy là:

a)

576 J

b)

600 J

c)

57 600 J

d)

84 kJ

11.

Một máy bay khi cất cánh, động cơ tạo ra một lực phát động 12000N, sau 150 giây máy bay đạt đến độ cao 650m. Tính công A và công suất P suất của động cơ máy bay

a)

A = 7800 kJ và P = 52 kW

b)

A = 7800 J và P = 52 W

c)

A = 3500 J và P = 24 W

d)

A = 3500 kJ và P = 24 kW

12.

Một máy cày hoạt động trong 30 phút máy đã thực hiện được một công là 1440kJ. Công suất của máy cày là:

a)

8W

b)

43200W

c)

48000W

d)

800W

13.

Em bé đang chơi đùa trên một tấm đệm lò xo đặt trên giường. Chiếc đệm này có cơ năng thuộc dạng:

a)

Động năng

b)

Thế năng trọng trường

c)

Thế năng đàn hồi

d)

Cả thế năng đàn hồi và thế năng trọng trường

14.

Vận động viên điền kinh chạy trên đoạn đường nằm ngang có cơ năng thuộc dạng:

a)

Động năng

b)

Thế năng trọng trường

c)

Thế năng đàn hồi

d)

Động năng và thế năng trọng trường

15.

Chiếc thuyền chuyển động được nhờ năng lượng của gió. Năng lượng này tồn tại ở dạng nào?

a)

Động năng

b)

Thế năng trọng trường

c)

Thế năng đàn hồi

d)

Động năng và thế năng đàn hồi

16.

Hai vật có khối lượng như nhau thì vật nào có:

a)

Vận tốc lớn hơn thì có động năng lớn hơn

b)

Vận tốc nhỏ hơn thì có động năng lớn hơn

c)

Độ cao nhỏ hơn thì có thế năng hấp dẫn lớn hơn

d)

Độ đàn hồi ít hơn thì có thế năng đàn hồi lớn hơn.

17.

Thế năng trọng trường phụ thuộc vào:

a)

Tính đàn hồi của vật

b)

Vận tốc chuyển động của vật

c)

Độ cao của vật so với mốc

d)

Độ dẫn điện của vật

18.

Thế năng trọng trường của vật sẽ bằng không khi:

a)

vật có vận tốc bằng không.

b)

độ cao của vật so với mốc bằng không.

c)

vật chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau.

d)

vật không bị biến dạng.

19.

Động năng của một sẽ bằng không khi:

a)

độ cao của vật so với mốc = 0

b)

khoảng cách giữa vật và vật làm mốc không đổi

c)

vật chuyển động đều

d)

vật đứng yên so với vật làm mốc

20.

Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:

a)

Công toàn phần

b)

Công có ích

c)

Công tiêu hao

d)

Công suất

21.

Công thức tính công suất P của một máy cơ khi công của máy là A và thời gian hoạt động t là:

a)

P = A.t

b)

P = A + t

c)

P = A – t

d)

P=AtP=\frac{A}{t}

22.

Một máy cơ đơn giản có công suất P = 80W, máy đã sinh ra công A=360kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là:

a)

. t = 1h 20 phút

b)

. t = 1h 25 phút

c)

t = 1h 30 phút

d)

. t = 1h 15 phút

23.

Để cần sinh ra một công 360kJ trong 1h20 phút, người ta cần lựa chọn máy cơ có suất:

a)

P = 65 W

b)

P = 80W

c)

P = 75W

d)

P = 70W

24.

Dưới tác dụng của lực kéo F của động cơ, một xe máy chuyển động đều với vận tốc v. Công suất của động cơ xe máy khi đó là

a)

P = F.v.t

b)

P= P.s

c)

P= A.t

d)

P=F.v

25.

Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên

c)

Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

d)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao

26.

Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?

a)

450 cm3.

b)

400 cm3

c)

425 cm3

d)

Thể tích nhỏ hơn 450 cm3

27.

Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?

a)

Khối lượng của vật

b)

Nhiệt độ của vật

c)

Thể tích của vật

d)

Trọng lượng riêng của vật

28.

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?

a)

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

b)

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau bị thổi căng nó tự động co lại.

c)

Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

d)

Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

29.

Khi đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu – nước có thể tích.

a)

bằng 100 cm3.

b)

lớn hơn 100 cm3.

c)

nhỏ hơn 100 cm3.

d)

có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 cm3.

30.

Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì

a)

kích thước mỗi phân tử khí giảm.

b)

khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.

c)

khối lượng mỗi phân tử giảm.

d)

số phân tử khí giảm.

31.

Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì

a)

thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng.

b)

khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng.

c)

Số nguyên tử đồng tăng.

d)

cả ba phương án trên đều không đúng.

32.

Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?

a)

Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm bị xẹp.

b)

Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

c)

Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

d)

Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

33.

Lấy 100cm3 nước pha với 100cm3 cồn. Hỗn hợp có thể tích 190cm3. Sở dĩ có hiện tượng này vì:

a)

Cồn là một chất dễ bay hơi.

b)

Các phân tử nước và cồn xen kẽ lẫn nhau, lấp vào chỗ trống khiến thể tích hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của từng thành phần.

c)

Khi pha trộn các chất lỏng lẫn nhau, khối lượng của hỗn hợp luôn luôn giảm.

d)

Cồn và nước thấm vào thành bình.

34.

Nước biển mặn vì sao ?

a)

Các phân tử nước biển có vị mặn

b)

Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

c)

Các phân tử nước và phân tử muối liên kết với nhau.

d)

Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

35.

Đường kính của phân tử ô xi vào khoảng 0,000 0003mm, thì độ dài của 1000 phân tử đứng nối tiếp nhau là:

a)

0,0003mm.

b)

0,003mm.

c)

0,03mm.

d)

0,3mm.

36.

Một viên đạn đang bay trên cao, những dạng năng lượng mà viên đạn có được là:

a)

Động năng và thế năng trọng trường

b)

Động năng, thế năng đàn hồi

c)

Thế năng đàn hồi

d)

Thế năng đàn hồi và thế năng trọng trương

37.

Trường hợp nào dưới đây chứng tỏ nguyên tử, phân tử có khoảng cách?

a)

Bóp nát một viên phấn thì thấy viên phấn được cấu tạo từ các hạt rất nhỏ.

b)

Quan sát ảnh chụp mẫu vật qua kính hiển vi hiện đại.

c)

Đường trong túi gồm rất nhiều các hạt đường nhỏ.

d)

Mở bao xi măng thấy hạt xi măng rất nhỏ.

38.

Trong thí nghiệm Brown, các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng vì:

a)

Giữa các phân tử phấn hoa có khoảng cách.

b)

Giữa các phân tử nước có khoảng cách.

c)

Các phân tử nước và phấn hoa là các thực thể sống.

d)

Các phân tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng đến va đập với các phân tử phấn hoa.

39.

Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Bơ-rao chứng tỏ:

a)

Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.

b)

Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.

c)

Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.

d)

Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.

40.

Các nguyên tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?

a)

Khi nhiệt độ tăng thì nở ra

b)

Khi nhiệt độ giảm thì co lại

c)

Đứng rất gần nhau.

d)

Đứng xa nhau.

41.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?

a)

Sự khuếch tán của muối đồng sunfat vào nước.

b)

quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.

c)

Sự tạo thành gió.

d)

Đường tan vào nước.