Font size
WorksheetsCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 6-7-8-9 LỚP 12
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Query dùng để:
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Trước khi tạo mẫu hỏi hoặc biểu mẫu để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Kết quả thực hiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như:
Một bảng
Một biểu mẫu
Một báo cáo
Một mẫu hỏi
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
MOT_TIET > 7 AND HOC_KY >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
Để xem hay sửa đổi thiết kế của mẫu hỏi, trước tiên ta chọn mẫu hỏi rồi nháy nút:
Để thêm hàng Total vào lưới thiết kế QBE, ta nháy vào nút lệnh:
Tên trường trong biểu thức Access được đặt trong
Cặp dấu ngoặc vuông [ ]
Cặp dấu ngoặc đơn ( )
Cặp dấu nháy kép " "
Không cần đặt trong cặp dấu nào
Hằng văn bản trong biểu thức của Access được đặt trong
Cặp ngoặc vuông
Cặp ngoặc đơn
Cặp dấu nháy kép
Không đặt trong cặp dấu nào
Chọn biểu thức đúng để tính tổng điểm 3 môn Toán, Văn, Anh
Tong= (Toan) + (Van) + (Anh)
Tong: [Toan]+[Van]+[Anh]
Tong = [Toan]+[Van]+[Anh]
Tong : Toan + Van + Anh
Trong lưới QBE của mẫu hỏi, thì hàng Show có ý nghĩa?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Mẫu hỏi thường được sử dụng để:
Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
Các chế độ làm việc với mẫu hỏi là:
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và thiết kế
Trang dữ liệu và thiết kế
Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Kết quả thực hiện mẫu hỏi có thể tham gia vào việc tạo ra:
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu khác, mẫu hỏi khác hay các trang khác
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác
“ >=” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc nhóm phép toán nào
Trong mẫu hỏi, biểu thức logic được sủ dụng khi thiết lập bộ lọc cho bảng, thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi
ĐÚNG
SAI
Cửa sổ mẫu hỏi ở chế độ thiết kế gồm hai phần là:
Phần trên (dữ liệu nguồn) và phần dưới (lưới QBE)
Phần định nghĩa trường và phần khai báo các tính chất của trường
Phần tên và phần tính chất
Trong chế độ Design View của mẫu hỏi, không thực hiện được thao tác nào sau đây?
Thiết lập điều kiện cho mẫu hỏi.
Chọn trường cần sắp xếp của mẫu hỏi.
Đưa vào hàm thống kê tính toán trên mẫu hỏi.
Xem dữ liệu dưới dạng bảng.
chọn đá án sai:
Biểu mẫu dùng để hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu
Biểu mẫu dùng để thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)
Không thể nhập dữ liệu thông qua biểu mẫu
Ngoài cách nhập dữ liệu trực tiếp, còn có cách khác thông dụng hơn, đó là dùng biểu mẫu
Chọn phương án đúng
Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc thành các hàng và cột, còn biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi
Một bảng hiển thị một bản ghi thành các hàng và cột, còn biểu mẫu thường hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc
Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc, còn biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi thành các hàng và cột
Một bảng hiển thị một bản ghi, còn biểu mẫu thường hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc thành các hàng và cột
Để tạo biểu mẫu ta có thể sử dụng
Người dùng phải tự thiết kế
Người dùng phải dùng thuật sĩ
Phải dùng đồng thời: dùng thuật sĩ và tự thiết kế
có thể kết hợp 2 cách: dùng thuật sĩ và tự thiết kế
Trong hộp thoại Form Wizard: ô Available là để:
Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
Chọn các trường đưa vào biểu mẫu
Chọn cách bố trí biểu mẫu
Chọn kiểu biểu mẫu
để chỉnh sửa biểu mẫu ta chọn:
Chế độ thiết kế
Chế độ biểu mẫu
Không thể chỉnh sửa được
Chế độ thiết kế hoặc chế độ biểu mẫu
Chỉnh sửa biểu mẫu nghĩa là ta có thể:
Thay đổi nội dung các tiêu đề, sử dụng phông chữa tiếng Việt
Thay đổi kích thước các trường
Di chuyển các trường
Tất cả các ý đều đúng
Trong Access ta dùng biểu mẫu để
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Lập báo cáo
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Để tạo biểu mẫu, trước đó ta cần chọn dữ liệu nguồn từ
Bảng hoặc mẫu hỏi
Bảng hoặc báo cáo
Mẫu hỏi và báo cáo
Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Để tạo một biểu mẫu bằng thuật sĩ trên Access 2013 trở lên ta thực hiện:
Create/ form wizard
Đúp chuột lên dòng Create form by using wizard
Create/Form Design
Create/Form
Dữ liệu nguồn để tạo biểu mẫu là
biểu mẫu
mẫu hỏi
Bảng
Bảng và mẫu hỏi
Chọn 1 khẳng định sai
Khi mở biểu mẫu ở chế độ biểu mẫu có thể:
Nhập bản ghi
Sửa thông tin bản ghi
Lọc và sắp xếp dữ liệu
Không thể sửa thông tin bản ghi
Để trả lại các trường ko chọn đưa vào biểu mẫu ta thực hiện:
Nháy nút <<
Nháy nút <
CHọn trường cần trả rồi nháy nút <
Chọn trường cần trả rồi nháy nút <<
Để chọn tất cả các trường của bảng đưa vào biểu mẫu
Nhấp vào nút >>
Nhấp vào nút >
Đúp chuột lên tất cả các trường cùng lúc
chọn các trường cùng lúc, nhấn >
Cho các thao tác sau :
(1) Chọn kiểu hiển thị của form và bấm Next để qua bước tiếp theo.
(2) Vào menu Create chọn Form Wizard.
(3) Đặt tên form và nhấn Finish để kết thúc các bước tạo form.
(4) Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi từ ô Available Fields, sau đó chọn Next.
Trình tự các thao tác để thực hiện tạo form bằng chức năng Form Wizard là :
(1) -> (2) -> (3) -> (4)
(2) -> (4) -> (1) -> (3)
(2) -> (1) -> (4) -> (3)
(2) -> (3) -> (4) -> (1)
Khi nào thì tạo được liên kết bảng?
Khi CSDL có ít nhất 2 bảng
Bất cứ khi nào
Khi CSDL có ít nhất 3 bảng
Khi CSDL có ít nhất 1 bảng
Liên kết giữa các bảng trong CSDL nhằm khắc phục những nhược điểm gì?
Không đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.
Dư thừa dữ liệu
Không đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Dư thừa dữ liệu, không đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Liên kết giữa các bảng có lợi ích gì?
Tránh được dư thừa dữ liệu
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Tránh được dư thừa dữ liệu, đảm bảo tính nhất quán dữ liệu, có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện như thế nào?
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete.
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete.
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete.
Chọn một bảng náo đó trong hai bảng và nhấn phím Delete.
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
Tối thiểu một trường giống nhau
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tính năng Enforce Referential Integrity trong của sổ thiết lập quạn hệ có ý nghĩa là:
Để thiết lập quan hệ theo kiểu một- một
Để tự động thiết lập quan hệ
Để đặt sự ràng buộc toàn vẹn dữ liệu
Để thiết lập mối quan hệ chặt chẽ hơn
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tất cả đều sai
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tools --> Relationships
Insert --> Relationships
Edit --> Relationships
Relationships... --> Insert
Khi xây dựng CSDL, liên kết giữa các bảng cho phép:
Tạo dữ liệu dư thừa
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Tạo tính duy nhất của dữ liệu
Tạo tính thẩm mĩ
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường để tạo liên kết
2. Chọn Close/Yes để lưu lại liên kết
3.Trong Show Table/Chọn Bảng để tạo liên kết/Add
4. Tab Database Tools/Nhóm Relationships/Chọn Relationships
2 - 4 - 1 - 3
4 - 3 - 1 - 2
4 - 2 - 3 - 1
3 - 1 - 4 - 2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu Number
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu Text
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách:
Nháy đúp vào đường liên kết - chọn lại trường cần liên kết
Chọn Edit - RelationShip
Chọn Tools - RelationShip - Change Field
Chọn Tool - Edit
Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
“Khi xây dựng CSDL, liên kết được tạo giữa các bảng cho phép …… dữ liệu từ …… bảng”.
tổng hợp - nhiều
tổng hợp - một
tách - một
tách – nhiều
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Chọn Tab Database Tools --> click nút Relationships
Chọn Tab CREATE --> click nút Relationships
Chọn Tab HOME --> click nút Relationships
Chọn Tab FILE --> click nút Relationships
Để tạo liên kết giữa các bảng, nháy nút:
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1/. Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính( trường khóa làm khóa chính)
2/. Chọn create.
3/. Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết
4/. Mở cửa sổ Relationships
2->4->1->3
4 ->3->1->2
3->1->4->2
4->2->3->1
Trong Access, để tạo liên kết giữa 2 bảng thì hai bảng đó phải có hai trường thỏa mãn điều kiện:
Có kiểu dữ liệu khác nhau
Có tên khác nhau
Có ít nhất một trường là khóa chính
Có ít nhất hai trường là khóa phụ
CSDL kinh_doanh có 3 bảng có cấu trúc như sau:
Khach_Hang: Mã_KH, họ tên, Địa chỉ
Mat_hang: Mã_MH, Tên hàng, Giá tiền
Hoa_don: Số_đơn, Mã_KH, Mã_MH, Số lượng, Ngày_GH
Câu trả lời nào sau đây đúng:
Bảng Khach_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Mã_KH
Bảng Khach_Hang liên kết với bảng Mat_hang bởi Mã_KH, Mã_MH
Bảng Mat_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Mã_KH
Bảng Khach_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Số_đơn
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện như thế nào?
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete.
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete.
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete.
Chọn một bảng náo đó trong hai bảng và nhấn phím Delete.
Khi cần in dữ liệu theo một mẫu cho trước, cần sử dụng đối tượng:
Báo cáo
Bảng
Mẫu hỏi
Biểu mẫu
Báo cáo thường được sử dụng để:
Thể hiện được sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
A và B đều đúng
A và B đều sai
Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi gì?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Tạo báo cáo bằng cách nào?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Hình thức báo cáo như thế nào?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
Báo cáo tạo bằng thuật sĩ đạt yêu cầu về hình thức
Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêm sinh động
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
Chọn trường đưa vào báo cáo
Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Gộp nhóm dữ liệu
Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Đây là thao tác nào khi tạo báo cáo ở chế độ thuật sĩ?
Chọn thông tin đưa vào báo cáo.
Chọn trường để gộp nhóm trong báo cáo.
Chọn cách bố trí báo cáo.
Chọn kiểu trình bày báo cáo.
Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi nào ?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất ra thông tin gì?
Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Dữ liệu nào sẽ được nhóm thế nào?
Tất cả các câu hỏi trên
Tạo báo cáo bằng thuật sĩ, hãy cho biết hình bên là thực hiện bước nào?
Chọn cách thiết kế báo cáo
Chọn dữ liệu nguồn, chọn các trường dữ liệu cần kết xuất thông tin ra báo cáo
Chọn trường gộp nhóm
Chọn trường sắp xếp và chọn hàm thống kê với trường dữ liệu tương ứng
Tạo báo cáo bằng thuật sĩ, hãy cho biết hình bên là thực hiện bước nào?
Chọn các bố trí cho các trường trong báo cáo
Chọn dữ liệu nguồn, chọn các trường dữ liệu cần kết xuất thông tin ra báo cáo
Chọn trường gộp nhóm
Chọn trường sắp xếp và chọn hàm thống kê với trường dữ liệu tương ứng
Tạo báo cáo bằng thuật sĩ, hãy cho biết hình bên là thực hiện bước nào?
Chọn cách bố trí các trường và hướng giấy trên báo cáo
Chọn kiểu trình bày báo cáo
Đặt tên báo cáo và chọn chế độ mở báo cáo khi kết thúc
Gộp nhóm trong báo cáo
Khi muốn sửa đổi thiết kế báo cáo, ta chọn báo cáo rồi nháy nút:
Để tạo 1 báo cáo bằng cách dùng thuật sĩ, trong Tab Create ta chọn
Report
Report Design
Blank Report
Report Wizard
Có thể thực hiện những tính toán nào trong báo cáo?
Sum, Sort, Min, Max
Sum, Min, Max, Avg
Sum, Rank, Min, Max
Sum, Round, Min, Max
Hãy chọn đáp án đúng nhất?
Báo cáo dùng để so sánh dữ liệu
Báo cáo thể hiện được sự so sánh dữ liệu
Báo cáo thể hiện được tổng hợp dữ liệu
Báo cáo thể hiện được so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
Em đã được học tạo báo cáo thực hiện qua bao nhiêu bước đối với Access 2016?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Khi mở một báo cáo, nó được hiển thị dưới dạng nào?
A. Chế độ thiết kế
B. Chế độ trang dữ liệu
C. Chế độ biểu mẫu
D. Chế độ xem trước
Để sắp xếp các trường theo thứ tự tăng dần trong việc thiết kế Report ta chọn?
Ascending
Descending
Criteria
Group by
Hãy chọn phương án điền từ, cụm từ đúng nhất để hoàn thành khái niệm Báo cáo (report) của MS Access
Báo cáo là …(1)… thích hợp nhất khi cần …(2)… , …(3)… và …(4)… dữ liệu theo khuôn dạng.
(1) hình thức
(2) tổng hợp
(3) trình bày
(4) in
(1) trình bày
(2) tổng hợp
(3) hình thức
(4) in
(1) in
(2) tổng hợp
(3) trình bày
(4) hình thức
(1) tổng hợp
(2) hình thức
(3) trình bày
(4) in
Để tạo nhanh một báo cáo, cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Dùng …(1)… tạo báo cáo;
Bước 2: Sửa đổi …(2)… báo cáo được …(3)… ở bước trên.
(1) thuật sĩ
(2) thiết kế
(3) tạo ra
(1) thiết kế
(2) thuật sĩ
(3) tạo ra
(1) tạo ra
(2) thuật sĩ
(3) thiết kế
Tất cả các phương án trên đều sai
Báo cáo thường được dùng để?
Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định, tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
Tìm kiếm thông tin
Sắp xếp dữ liệu
Nhập dữ liệu
Thao tác nào với báo cáo được thực hiện cuối cùng?
chọn bảng và mẫu hỏi
sắp xếp và phân nhóm dữ liệu, thực hiện tổng hợp dữ liệu
so sánh đối chiếu dữ liệu
in dữ liệu (in báo cáo)
Để tạo một báo cáo, em không cần trả lời câu hỏi nào?
Tạo báo cáo bằng cách nào?
Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì?
Tại sao nên xem trước khi in (Print Preview) một báo cáo?
Để kiểm tra điều kiện tính toán khi tạo báo cáo
Để kiểm tra nội dung báo cáo có in được trên khổ giấy A4
Để kiểm tra nội dung trong báo cáo có sắp xếp chưa
Để kiểm tra nội dung và hình thức của báo cáo trước khi in
