wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ học kì 1

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

           Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500kV xuất hiện vào thời gian nào:

a)

Trước năm 1994                  

b)

Tháng 5/1994

c)

Ngay từ khi đất nước ta sản xuất ra điện.

d)

Chưa xuất hiện

2.

      Cấp điện áp từ 35 kV đến 220 kV là:

a)

Hạ áp

b)

Trung áp       

c)

Siêu cao áp

d)

Cao áp

3.

                Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500kV có chiều dài:

a)

1487  km      

b)

1784 km        

c)

1870 km

d)

1480 km

4.

           Hệ thống điện quốc gia cung cấp điện cho:

a)

Khu vực miền Bắc   

b)

Khu vực miền Trung

c)

Khu vực Miền Trung

d)

Toàn quốc

5.

             Lưới điện gồm các thành phần:

a)

Đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện         

b)

Các trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển

c)

Đường dây truyền tải và phân phối

d)

Đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển

6.

      Đường dây truyền tải và phân phối thực hiện chức năng gì?

a)

Thực hiện chức năng kết nối nguồn điện, các trạm biến áp và tải tiêu thụ

b)

Thực hiện chức năng chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp đến điện áp cao và ngược lại

c)

Giám sát và điều khiển lưới điệu

d)

Cung cấp điện năng

7.

   Đường dây truyền tải là:

a)

Các đường dây hạ áp          

b)

Các đường dây trung áp

c)

Các đường dây cao áp      

d)

Các đường dây siêu cao áp

8.

     Lưới điện truyền tải có nhiệm vụ: 

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

c)

 Truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính

d)

Truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ

9.

  Lưới điện phân phối có nhiệm vụ: 

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

c)

Truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính

d)

Truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ

10.

        Nguồn điện có vai trò: 

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

 Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

c)

Truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính

d)

Truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ

11.

   Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là:

a)

nhiên liệu.     

b)

nước

c)

hơi nước

d)

quạt gió

12.

   Nhà máy điện kiểu nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi thời tiết?

a)

Nhà máy điện mặt trời        

b)

Nhà máy điện hạt nhân.

c)

Nhà máy thủy điện. 

d)

Nhà máy điện gió

13.

   Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là gì?

a)

giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

b)

việc xây dựng nhà máy là đơn giản.

c)

tiền đầu tư không lớn.

d)

có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.

14.

       Hãy chọn câu phát biểu sai trong các câu sau.

a)

Nhà máy điện gió, pin Mặt Trời có cấu tạo cồng kềnh, phức tạp.

b)

Nạp điện acqui biến điện năng thành hóa năng.

c)

Sử dụng acqui biến hóa năng thành điện năng.

d)

Nhà máy điện hạt nhân có công suất lớn nhưng cấu tạo phức tạp.

15.

Trong nhà máy thủy điện, dạng năng lượng nào dưới đây được chuyển hoá thành điện năng?

A. Năng lượng nguyên tử.  

a)

Năng lượng nguyên tử

b)

Cơ năng

c)

Nhiệt năng

d)

Hóa năng

16.

     Trường hợp nào dưới đây điện năng được tạo ra không phải do biến đổi trực tiếp từ cơ năng?

a)

Ở nhà máy thủy điện.          

b)

Ở nhà máy nhiệt điện.

c)

Ở pin mặt trời.         

d)

Ở nhà máy phát điện gió.

17.

Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?

A. Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.

a)

Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.

b)

Mùa mưa hồ chứa đầy nước.

c)

Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp.

d)

Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ

18.

  Vì sao nhà máy thủy điện lại phải xây hồ chứa nước ở trên vùng núi cao?

a)

để chứa được nhiều nước hơn.

b)

để nước có thế năng hơn, chuyển hóa thành điện năng thì lợi hơn.

c)

để có nhiều nước làm mát máy.

d)

 để tránh lũ lụt do xây nhà máy.

19.

   Trong nhà máy nhiệt điện và thủy điện có một bộ phận giống nhau là tuabin. Vậy tuabin có nhiệm vụ gì?

a)

Biến đổi cơ năng thành điện năng.

b)

Đưa nước hoặc hơi nước vào máy phát điện.

c)

Tích lũy điện năng được tạo ra.

d)

Biến đổi cơ năng của nước thành cơ năng của roto máy phát điện.

20.

Trong nhà máy nhiệt điện và nhà máy thủy điện, năng lượng được biến đổi theo nhiều giai đoạn, dạng năng lượng cuối cùng trước khi được biến đổi thành điện năng là gì?

a)

Nhiệt năng

b)

Điện năng

c)

Hóa năng

d)

Cơ năng

21.

Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là:

a)

nhiên liệu      

b)

nước

c)

hơi nước

d)

quạt gió

22.

Đâu không phải ưu điểm của nhà máy nhiệt điện là:

a)

tránh được ô nhiễm môi trường.

b)

công suất phát điện lớn.

c)

chi phí ban đầu không cao, thời gian xây dựng ngắn.

d)

có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

23.

Nhược điểm của nhà máy điện gió là gì?

a)

Chi phí đầu tư lớn

b)

Năng lượng tái tạo sạch, vô tận

c)

Không gây phát thải nhà kính

d)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường

24.

Nhà máy điện kiểu nào sau đây không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết?

a)

Nhà máy điện mặt trời        

b)

Nhà máy nhiệt điện

c)

Nhà máy thủy điện.

d)

Nhà máy điện gió.

25.

Trong sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trên, vị trí số 3 là:

a)

Trạm biến áp

b)

Tủ phân phối

c)

Tủ động lực

d)

Tủ chiếu sáng

26.

   Khi tính toán lắp đặt mạng điện sản xuất phải đảm bảo sao cho:

a)

Vốn đầu tư kinh tế nhất

b)

Chi phí vận hành kinh té nhất

c)

Vốn đầu tư và chi phí vận hành kinh tế nhất

d)

Không cần quan tâm đến chi phí vận hành và vốn đầu tư

27.

Đầu ra của máy biến áp hạ pha là: 

a)

Điện hạ áp ba pha 

b)

Điện hạ áp một pha 

c)

Điện hạ áp hai pha 

d)

Điện hạ áp bốn pha 

28.

Đâu không phải là đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?

a)

Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.

b)

Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.

c)

Mức điện áp thấp.

d)

Mạng điện áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp 110V, tần số 50Hz

29.

Đường dây trục chính nối từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện phân phối nhánh là: 

a)

Đường năm pha hai dây.

b)

Đường ba pha bốn dây.

c)

Đường một pha hai dây.

d)

Đường một pha ba dây.          

30.

Đường dây nhánh nối từ tủ điện khu vực đến các hộ gia đình chủ yếu là:

a)

Đường năm pha hai dây.

b)

Đường ba pha bốn dây.

c)

Đường một pha hai dây

d)

Đường một pha ba dây

31.

Công suất của lưới điện tùy thuộc vào đâu?

a)

Sự chuyển động của mô men xung quanh động cơ.

b)

Điện áp định mức khi sản xuất năng lượng tiêu thụ.

c)

Điện áp định mức khi sản xuất năng lượng tiêu thụ.

d)

Công suất của máy biến áp cấp điện cho khu vực.

32.

Tần số điện lưới của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:

a)

10 Hz

b)

50 Hz

c)

100 Hz

d)

120 Hz

33.

Điện áp loại 110V không được sử dụng ở quốc gia nào sau đây: 

a)

Việt Nam 

b)

Mỹ

c)

Canada

d)

Nhật Bản 

34.

  Các đường rẽ nhánh được thiết kế đảm bảo:

a)

Cân bằng giữa các pha của tải 

b)

Cân bằng giữa các pha của tải 

c)

Cân bằng tải giữa các pha của nguồn điện 

d)

Căn bằng giữa đường cáp điện 

35.

  Công suất tiêu thụ của tải điện trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thường từ: 

a)

50 kW đến 1 000 kW

b)

50 kW đến 2 500 kW

c)

200 kW đến 3 500 kW 

d)

200 kW đến 2 500 kW

36.

  Sai số cho phép của tần số là: 

a)

Không quá ± 2%

b)

Không quá ± 5%

c)

Không quá ± 7%

d)

Không quá ± 10%

37.

Điện áp loại 210V thường được sử dụng ở quốc gia nào sau đây: 

a)

Các nước châu Phi

b)

Khu vực Bắc Mỹ

c)

Nhật Bản

d)

Đài Loan

38.

Cấu trúc của hệ thống điện bao gồm:

a)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, dây dẫn điện

b)

Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, dây dẫn điện

c)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, các tủ điện nhánh, dây dẫn địện

d)

Tủ đóng cắt và đo điện, tủ điện tổng, các tủ điện nhánh; công tắc và thiết bị lấy diện, dây dẫn điện

39.

Thiết bị lấy điện bao gồm : 

a)

Ổ cắm, công tắc 

b)

Ổ cắm, phích cắm 

c)

Phích cắm, cầu chì 

d)

Phích cắm, công tắc 

40.

Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm: 

a)

Cầu dao, aptomat

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện 

c)

Phích cắm điện, cầu chì

41.

Hệ thống điện gia đình được lấy điện từ mang điện 

a)

hạ áp

b)

trung áp

c)

cao áp

d)

siêu cao áp

42.

Vai trò của các tủ điện nhánh là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn diện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, chiều hoà nhiệt độ,…

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải

43.

   Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là: 

a)

Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện 

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình 

c)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện 

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện 

44.

      Sơ đồ lắp đặt cho biết: 

a)

Vị trí kết nối các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Cách hoạt động từng phần tử của hệ thống điện trong gia đình 

c)

Mối quan hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện 

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện

45.

Quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện gồm mấy bước?

a)

2 bước

b)

4 bước

c)

3 bước

d)

5 bước

46.

Quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện gồm mấy bước? 

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

47.

Thứ tự các thành phần trong cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình 

a)

Mạng điện hạ áp 380/220V =>  thiết bị đóng cắt và đo lường điện =>  tủ điện tổng =>  tủ điện nhánh => công tắc và thiết bị lấy điện ® tải điện 

b)

Mạng điện hạ áp 380/220V => tủ điện tổng => tủ điện nhánh => thiết bị đóng cắt và đo lường điện => công tắc và thiết bị lấy điện ® tải điện

c)

Mạng điện hạ áp 380/220V => tủ điện tổng => thiết bị đóng cắt và đo lường điện => tủ điện nhánh => công tắc và thiết bị lấy điện® tải điện

d)

Mạng điện hạ áp 380/220V => thiết bị đóng cắt và đo lường điện => tủ điện tổng => tải điện => công tắc và thiết bị lấy điện

48.

An toàn điện là:

a)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và bảo dưỡng sửa chữa điện 

b)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và sử dụng điện 

c)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

d)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

49.

Sơ đồ nguyên lí cho biết: 

a)

Vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị điện 

b)

Hoạt động và kết nối giữa các thiết bị điện trong hệ thống điện 

c)

Khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị điện

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện 

50.

Đâu là nguyên nhân gây mất an toàn điện trong quá trình sử dụng điện trong gia đình?

a)

chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị điện hoặc đồ dùng điện. 

b)

cắt nguồn điện khi sửa chữa thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

c)

không chạm vào thiết bị điện hoặc đồ dùng điện khi tay còn ướt. 

d)

sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện. 

51.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần: 

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống 

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị 

c)

Bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát 

d)

Để trần đầu nối dây dãn và cáp điện với các thiết bị 

52.

Nối đất thường được sử dụng để: 

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện

b)

Loại bỉ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn 

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch 

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp 

53.

  Trong sử dụng điện, việc làm nào sau đây gây mất an toàn điện?

a)

Không sử dụng các thiết bị hỏng, thiếu chỉ dẫn hoặc không có thiết bị bảo vệ 

b)

Sử dụng các đồ dùng điện khi đang sạc 

c)

Không chạm đến đồ dùng điện khi tay còn ướt hoặc chân trần trên nền ẩm ướt

d)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay 

54.

  Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần: 

a)

Cắt nguồn điện

b)

Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa 

c)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện 

d)

Sử dụng các trang bị bảo hộ 

55.

Trường hợp nào sau đây được coi là mất an toàn khi sử dụng đồ điện?

a)

Sử dụng đúng điện áp định mức

b)

Ngắt nguồn điện khi sửa chữa

c)

Sử dụng đúng chức năng của đồ điện

d)

Sử dụng đồ điện khi dây cấp nguồn bị chuột cắn hở điện

56.

Biện pháp an toàn điện cần được thực hiện trong thiết kế, lắp đặt điện là 

a)

A. Lựa chọn dây dẫn điện có thông số điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống. 

b)

B. Không nối đất vỏ kim loại của thiết bị điện trong gia đình. 

c)

C. Thiết bị đóng cắt, bảo vệ được lắp đặt ở vị trí nhiều người qua lại. 

d)

D. Chỉ cần lắp thiết bị chống sét cho các tòa nhà công trình ở những nơi thưa vắng.

57.

   Đâu không phải là biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện 

a)

Nối đất hệ thống điện 

b)

Ổ cắm 3 chân có nối đất 

c)

Không sử dụng hệ thống chống sét cho hệ thống điện 

d)

Đấu nối hệ thống điện an toàn 

58.

Ngoài chức năng đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch, aptomat còn có thêm chức năng gì? 

a)

A. Phát tín hiệu báo động khi có dấu hiệu mất an toàn điện

b)

B. Sửa chữa thiết bị khi quá tải, ngắn mạch 

c)

C. Bảo vệ chống giật điện cho người sử dụng 

d)

D. Điều chỉnh cường độ dòng điện khi mạch quá tải 

59.

Biện pháp nào sau đây đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?

a)

A. Lắp đặt ổ lấy điện trong tầm với của trẻ

b)

B. Thả diều ở những nơi có đường dây diện đi qua

c)

C. Sử dụng các đồ điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

d)

D. Đến gần khu vực có biển báo nguy hiểm về tai nạn điện

60.

Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không phải là dụng cụ an toàn điện?

a)

A. Giầy cao su cách điện       

b)

  B. Giá cách điện

c)

C. Dụng cụ lao động không có chuôi cách điện

d)

  D. Thảm cao su cách điện

61.

Hãy chọn những hành động đúng về an toàn điện trong những hành động dưới đây?

a)

A. Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp

b)

B. Thả diều gần đường dây điện 

c)

C. Không buộc trâu bò vào cột điện cao áp 

d)

D. Tắm mưa gần đường dây diện cao áp

62.

Một người bị dây điện trần(không bọc cách điện) của lưới điện hạ áp 220V bị đứt đè lên người. Xử lý bằng cách an toàn nhất

a)

A. Lót tay bằng vải khô, dùng sào tre(gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân

b)

B. Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng vải khô dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân

c)

C. Nắm áo nạn nhân kéo khỏi dây điện

d)

D. Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện

63.

  Một người đang đứng dưới đất, tay chạm vào tủ lạnh rò điện. Em phải làm gì để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

a)

A. Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh

b)

B. Gọi người đến cứu

c)

C. Rút phích cắm (nắp) cầu chì hoặc ngắt aptomat, lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra. 

d)

D. Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh

64.

Trong sử dụng điện không được lựa chọn sử dụng các thiết bị điện như thế nào?

a)

A. Các thiết bị điện có chất lượng cao 

b)

B. Các thiết bị điện có lớp cách điện chống cháy

c)

C. Các thiết bị điện giá rẻ, không rõ nguồn gốc 

d)

D. Các thiết bị điện chịu được nhiệt độ cao 

65.

Hành động nào sau đây không an toàn với người sử dụng khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình?

a)

A. Cắm phích điện, đóng cầu dao khi tay người bị ướt

b)

B. Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế ngay nếu đồ dùng điện bị hư hỏng

c)

C. Sử dụng bút thử điện để kiểm tra điện

d)

D. Nạp điện đúng cách cho các đồ dùng điện có chức năng nạp điện

66.

Hành động nào sau đây an toàn với đồ dùng điện khi sử dụng?

a)

A. Cắm chung nhiều đồ dùng điện trên cùng một ổ cắm

b)

B. Đặt đồ dùng điện ở nơi ẩm ướt

c)

C. Vận hành đồ dùng điện theo đúng quy trình hướng dẫn

d)

D. Không ngắt điện khi vệ sinh đồ dùng điện

67.

Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì:

a)

A. Luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất.

b)

B. Dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này

c)

C. Hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ hay thiết bị hoạt động bình thường.

d)

D. Nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện này rất nhỏ.

68.

   An toàn điện là:

a)

A. những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và bảo dưỡng sửa chữa điện 

b)

B. những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và sử dụng điện 

c)

C. những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

d)

D. những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

69.

Đâu là nguyên nhân gây mất an toàn điện trong quá trình sử dụng điện trong gia đình?

a)

A. chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị điện hoặc đồ dùng điện. 

b)

B. cắt nguồn điện khi sửa chữa thiết bị điện hoặc đồ dùng điện. 

c)

C. không chạm vào thiết bị điện hoặc đồ dùng điện khi tay còn ướt. 

d)

D. sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện. 

70.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần: 

a)

A. Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống 

b)

B. Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị 

c)

C. Bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát 

d)

D. Để trần đầu nối dây dãn và cáp điện với các thiết bị 

71.

    Nối đất thường được sử dụng để: 

a)

A. Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện

b)

B. Loại bỉ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn 

c)

C. Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch 

d)

D. Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp 

72.

Trong sử dụng điện, việc làm nào sau đây gây mất an toàn điện?

a)

A. Không sử dụng các thiết bị hỏng, thiếu chỉ dẫn hoặc không có thiết bị bảo vệ 

b)

B. Sử dụng các đồ dùng điện khi đang sạc 

c)

C. Không chạm đến đồ dùng điện khi tay còn ướt hoặc chân trần trên nền ẩm ướt

d)

D. Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay 

73.

      Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần: 

a)

A. Cắt nguồn điện 

b)

B. Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa 

c)

C. Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện 

d)

D. Sử dụng các trang bị bảo hộ 

74.

  Trường hợp nào sau đây được coi là mất an toàn khi sử dụng đồ điện?

a)

A. Sử dụng đúng điện áp định mức

b)

B. Ngắt nguồn điện khi sửa chữa

c)

C. Sử dụng đúng chức năng của đồ điện

d)

D. Sử dụng đồ điện khi dây cấp nguồn bị chuột cắn hở điện

75.

Biện pháp an toàn điện cần được thực hiện trong thiết kế, lắp đặt điện là 

a)

A. Lựa chọn dây dẫn điện có thông số điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống. 

b)

B. Không nối đất vỏ kim loại của thiết bị điện trong gia đình. 

c)

C. Thiết bị đóng cắt, bảo vệ được lắp đặt ở vị trí nhiều người qua lại. 

d)

D. Chỉ cần lắp thiết bị chống sét cho các tòa nhà công trình ở những nơi thưa vắng

76.

Đâu không phải là biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện 

a)

A. Nối đất hệ thống điện 

b)

B. Ổ cắm 3 chân có nối đất 

c)

C. Không sử dụng hệ thống chống sét cho hệ thống điện 

d)

D. Đấu nối hệ thống điện an toàn 

77.

    Ngoài chức năng đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch, aptomat còn có thêm chức năng gì? 

a)

A. Phát tín hiệu báo động khi có dấu hiệu mất an toàn điện

b)

B. Sửa chữa thiết bị khi quá tải, ngắn mạch 

c)

C. Bảo vệ chống giật điện cho người sử dụng 

d)

D. Điều chỉnh cường độ dòng điện khi mạch quá tải 

78.

      Biện pháp nào sau đây đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?

a)

A. Lắp đặt ổ lấy điện trong tầm với của trẻ

b)

B. Thả diều ở những nơi có đường dây diện đi qua

c)

C. Sử dụng các đồ điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

d)

D. Đến gần khu vực có biển báo nguy hiểm về tai nạn điện

79.

Biện pháp an toàn điện nào cần thực hiện khi thấy lớp vỏ cách điện, vỏ bảo vệ của thiết bị điện bị hỏng? 

a)

A. Tiếp tục sử dụng thiết bị điện nhưng chú ý không chạm vào đó. 

b)

B. Sửa chữa hoặc thay thế lớp vỏ cách điện hoặc vỏ bảo vệ thiết bị điện. 

c)

C. Nối đất vỏ thiết bị điện, đồ dùng điện đó để đảm bảo an toàn. 

d)

D. Sử dụng đồ bảo hộ khi sửa chữa để không cần phải cắt nguồn điện. 

80.

Hãy chọn những hành động đúng về an toàn điện trong những hành động dưới đây?

a)

A. Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp

b)

B. Thả diều gần đường dây điện 

c)

C. Không buộc trâu bò vào cột điện cao áp 

d)

D. Tắm mưa gần đường dây diện cao áp