NEW
Font size
WorksheetsTính chất của kim loại- Dãy điện hoá kim loại
Total questions: 16
Worksheet time: 5mins
Kim loại có những tính chất vật lí chung là:
Tính dẻo, khối lượng riêng, dẫn điện, dẫn nhiệt.
Tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt.
Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẻo, tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt.
Kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt. Vậy tính dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại sau tăng theo thứ tự:
Fe < Al < Ag < Cu < Au.
Fe < Al < Au < Cu < Ag.
Cu < Fe < Al < Au < Ag.
Cu < Fe < Al < Ag < Au.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất và có nhiệt độ nóng chảy cao nhất lần lượt là:
Os và W
Li và W
Os và Cr
Li và Cr
Nguyên nhân gây nên tính chất vật lí chung của kim loại là:
Mạng tinh thể kim loại gây ra.
Ion dương kim loại gây ra.
Nguyên tử kim loại gây ra.
Các electron tự do gây ra.
Khi nhiệt độ tăng thì tính dẫn điện của kim loại:
Giảm.
Không thay đổi
Tăng hay giảm tuỳ từng kim loại
Tăng.
Các kim loại có khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng khả kiến, tạo nên vẻ sáng lấp lánh dưới ánh sáng Mặt Trời và được gọi là:
Tính dẫn điện.
Ánh kim.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo.
Cho phản ứng sau: Cu + Fe3+ → Cu2+ + Fe2+. Nhận định đúng là?
Tính khử của Cu mạnh hơn của Fe2+.
Tính oxi hóa của ion Fe2+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Cu2+.
Kim loại Cu đẩy được Fe ra khỏi muối.
Tính oxi hóa của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Fe3+.
Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe2+, Au3+ ion có tính oxi hoá mạnh nhất là:
Fe2+
Cu2+
Ag+
Au3+
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+. Nhận định nào sau đây là đúng?
Cu khử được Fe3+ thành Fe2+.
Cu có tính khử yếu hơn Fe2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ là chất khử, Cu là chất oxi hóa.
Cho 4 ion: Al3+, Zn2+, Cu2+, Pt2+. Ion có tính oxi hóa mạnh hơn Pb2+ là:
Cu2+.
Cu2+, Pt2+.
Al3+.
Al3+, Zn2+.
Kim loại tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 tạo cùng loại muối clorua là:
Cu.
Zn.
Fe.
Ag.
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Ag; Cu.
Nhúng một lá sắt nhỏ vào dd chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng). Số trường hợp phản ứng tạo muối
Fe(II) là:
3
4
5
6
Trong các dung dịch sau, những dung dịch nào thể sử dụng để loại bỏ tạp chất Fe ra khỏi hỗn hợp của nó với Ag nhằm thu được Ag tinh khiết mà không làm mất bạc?
1.H2SO4(l), 2.HNO3(l), 3. HCl, 4.AgNO3, 5. Fe(NO3)3, 6.Cu(NO3)2
1, 2, 3
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 4, 5, 6
1, 3, 4, 5
Một mẫu Ag bị lẫn tạp chất Cu, Fe được xử lí bằng một lượng dư dung dịch A thì thu được Ag tinh khiết mà không làm mất bạc. Dung dịch A chứa:
NiSO4.
Ag(NO3), Cu(NO3)2.
AgNO3, Fe(NO3)3.
AgNO3, HNO3(l).
Phản ứng nào dưới đây có thể tự xảy ra?
Cu (r) + Ag+(dd) →
Br2(l) + Cl- (dd) →
Cu2+(dd) + H2O(l) →
Au (r) + Mg2+(dd) →
