Font size
WorksheetsĐGGK LÝ 9
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt
Có thể hút các vật bằng sắt.
Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắ
Chọn câu trả lời đúng.
Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
Phần giữa của thanh
Chỉ có từ cực Bắc
Cả hai từ cực
Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau
Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
Khi hai cực Bắc để gần nhau.
Khi để hai cực khác tên gần nhau
Khi hai cực Nam để gần nhau.
Khi để hai cực cùng tên gần nhau.
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?
Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
Hai nữa đều mất hết từ tính.
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
Dùng kéo
Dùng nam châm
Dùng kìm
Dùng một viên bi còn tố
Từ trường không tồn tại ở đâu?
Xung quanh nam châm.
Xung quanh dòng điện.
Xung quanh điện tích đứng yên
Xung quanh Trái Đất.
Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:
Kim nam châm đứng yên không thay đổi.
Có lực tác dụng lên kim nam châm.
Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ
Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.
Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:
lực điện
lực hấp dẫn
lực từ
D. lực đàn hồi
Từ trường là:
không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.
không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.
không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.
không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.
Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?
Một cục nam châm vĩnh cửu.
Điện tích thử.
Kim nam châm.
Điện tích đứng yên.
Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm:
Nam chậm và cuộn dây dẫn
Điện tích và cuộn dây dẫn
Nam châm và điện tích
Nam châm điện và điện tích
Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?
Quan nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín
Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín
Đưa một cực của nam từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong lòng của một cuộn dây dẫn kín
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong lòng của một cuộn dây dẫn kín
Cách để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong đinamô xe đạp?
Nối hai đầu của đinamo vào hai cực của acquy
Cho bánh xe cọ xát mạnh vào núm của đinamo
Làm cho nam châm trong quay trước cuộn dây
Cho xe đạp chạy nhanh trên đường
Dùng một thanh nam châm và một vòng dây dẫn như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong những thời gian nào ? Chọn phương án đúng trong những phương án sau :
Trong thời gian ta đưa nam châm lại gần vòng dây (1).
Trong thời gian ta đưa nam châm ra xa vòng dây (2).
Trong thời gian giữ cố định nam châm trong lòng vòng dây (3).
(1) và (2) đúng.
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.
tăng dần theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.
Hai ống dây được bố trí như hình vẽ. Cuộn dây 1 được nối với điện kế G, cuộn 2 nối với nguồn. Trong những trường hợp nào sau đây kim điện kế G không bị lệch ?
Đưa ống dây 2 lại gần ống dây 1 (1).
Đưa ống dây 2 ra xa ống dây 1 (2).
Cả (1) và (2).
Để ống dây 1 và 2 đứng yên (3).
Máy biến thế có thể dùng để:
Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi
Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế
Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện
Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.
Máy biến thế là thiết bị:
Giữ hiệu điện thế không đổi.
Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.
Giữ cường độ dòng điện không đổi.
Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ:
Luôn giảm
Biến thiên
Không biến thiên
Luôn tăng
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
12
18
16
24
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?
220 vòng
240 vòng
230 vòng
250 vòng
Máy biến áp lí tưởng làm việc bình thường có tỉ số N2/N1 bằng 3, khi U1 = 360v, I1 = 6a thì U2 và I2 bằng bao nhiêu?
1 080 V; 18A
120 V; 2 A
1 080 V; 2A
120 V; 18 A
Hiện nay người ta thường dùng cách nào để làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng?
Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ
Làm dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.
Tăng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.
Khi tăng hiệu điện thế lên 3 lần thì công suất hao phí
tăng lên 3 lần
giảm đi 3 lần
tăng lên 9 lần
giảm đi 9 lần
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng là
U2U1 = N1N2
N1U1=U2N2
U1U2 = N1N2
U2U1 = N2N1
Khi tăng hiệu điện thế ở nơi truyền đi lên 50 lần thì công suất hao phí trên đường dây
giảm 50 lần
tăng 50 lần
tăng 2500 lần
giảm 2500 lần
Câu nào dưới đây liệt kê đầy đủ những đặc điểm của hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia sáng là đường thẳng
Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Có một tia sáng chiếu từ không khí xiên góc vào mặt nước thì
góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ bằng góc tới.
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
không xác định đuợc
Chiếu một tia sáng từ không khí vào thủy tinh, với góc tới bằng 60 độ thì
góc khúc xạ lớn hơn 60 độ
góc khúc xạ bằng 60 độ
góc khúc xạ nhỏ hơn 60 độ
góc khúc xạ bằng 90 độ
Chiếu một tia sáng từ trong nước ra không khí, với góc tới bằng 30 độ thì
góc khúc xạ lớn hơn 30 độ
góc khúc xạ bằng 30 độ
góc khúc xạ nhỏ hơn 30 độ
Câu 8:Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
A. Tia SI
B. Tia IK
C. Tia IN
D.Tia SK
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
không thay đổi
không thấy
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:
tia tới và mặt phân cách
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và tia khúc xạ
tia tới và điểm tới
Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Trên hình vẽ, thấu kính hội tụ đặt vuông góc với trục chính tại vị trí nào?
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S vuông góc với trục chính.
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S’ vuông góc với trục chính.
Bất kì điểm nào trên trục chính.
Giao điểm của SS’ với trục chính.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Ký hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
