Font size
WorksheetsÔN TẬP ANKAN-ANKEN-ANKIN-ANKADIEN SỐ 1 NGÀY 16/3
Total questions: 73
Worksheet time: 6hrs 5mins
công thức chung của ankan
CnH2n-2 (n>=2)
CnH2n-2 (n>=3)
CnH2n
CnH2n+2
các hidrocabon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?
HC no có phản ứng thế
HC no có nhiều trong tự nhiên
HC no là chất nhẹ hơn nước
HC no cháy toả nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên
Ankan C4H10 có mấy đồng phân cấu tạo
1
2
3
4
phản ứng đặc trưng của ankan là
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng trùng hợp
phản ứng oxi hoá
các ankan KHÔNG ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
có tên thay thế là:
3-isopropylpentan
3-etyl-2-metylhexan
2-etyl-3-metylhexan
2-etyl-3-metylpentan
C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
1
2
3
4
phản ứng đặc trưng của anken là
phản ứng cộng
phản ứng thế
phản ứng oxi hoá
phản ứng tách
Để phân biệt ankan và anken người ta dùng:
dd thuốc tím hoặc dd Brom
chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
butan
but-1-en
cabondioxit
metylpropan
công thức chung của ankadien là
CnH2n+2
CnH2n
CnH2n-2 (n>=2)
CnH2n-2 (n>=3)
khi cho buta-1,3-dien tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao, có Ni làm xúc tác, có thể thu được
butan
isobutan
isobutilen
pentan
đây là ứng dụng của Hidro cabon nào?
ankan
anken
ankin
ankadien
công thức chung của ankin là
CnH2n+2
CnH2n
CnH2n-2 (n>=2)
CnH2n-2 (n>=3)
tên thay thế của chất sau là:
CH3-CH(CH3)-C≡C-CH3
2-metylpen-3-in
2-metylpen-2-in
4-metylpen-2-in
2-metylpen-3-in
Đốt cháy hoàn toàn 16g một hỗn hợp X gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau A và B, thu được 24,64 lít khí cacbonic (đktc).
công thức phân tử của 2 ankan là:
C2H6 và C3H8
C3H8 và C4H10
C4H10 và C5H12
C5H12 và C6H14
Cho phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là:
CH3-CAg≡CAg
CH3-C≡CAg
AgCH2-C≡CAg
không tồn tại chất X
số đồng phân ankin của C5H8 là
5
4
2
3
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế một lượng nhỏ khí metan theo cách nào dưới đây?
Nung natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút (NaOH + CaO).
Phân huỷ yếm khí các hợp chất hữu cơ.
Tổng hợp từ C và H2.
Crackinh butan.
Có thể phân biệt 2 khí etilen và etan bằng
dung dịch brom
dung dịch KMnO4
quỳ tím
dung dịch NaOH
Chất tác KHÔNG dụng được với AgNO3/NH3 tạo kết tủa
but-2-in
axetilen
propin
but-1-in
Hidrocacbon A là chất khí ở điều kiện thường, A tác dụng với brom làm dung dịch brom nhạt màu. Vậy A có thể là chất nào dưới đây
propilen
propan
propin
butan
Chất nào dưới đây tác dụng với HBr thu được hỗn hợp sản phẩm
propen
but-2-en
etilen
etan
Cho axetilen tác dụng với H2O, xúc tác thích hợp, sản phẩm hữu cơ thu được
CH3-CHO
CH3COOH
C2H5OH
H-COOCH3
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế axetilen từ
CaC2
CaCl2
Al4C3
CaO
Chất thuộc dãy đồng đẳng ankin
axetilen
propin
propen
propan
Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CH-CH=CH2
CH3-CH2-CH3
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C5H12
C4H10
C3H8
C2H6
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là.
(-CH2=CH2-)n .
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n
(-CH3-CH3-)n
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là
MnO2, C2H4(OH)2, KOH
K2CO3, H2O, MnO2
C2H5OH, MnO2, KOH
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2
Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là ?
(-C2H-C(CH3)-CH-CH2-)n.
(-CH2-C(CH3)-CH=CH2-)n.
(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n.
(-CH2-CH(CH3)-CH2-CH2-)n.
Cho phản ứng : C2H2 + H2O → A. A là chất nào sau đây ?
CH2 = CHOH.
CH3CHO.
CH3COOH.
C2H5OH.
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây ?
dd brom dư.
dd KMnO4 dư.
dd AgNO3/NH3 dư.
dd Ca(OH)2 dư
Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau : C2H4 → CH2ClCH2Cl → C2H3Cl → PVC. Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000 kg PVC là
280 kg
1792 kg
2800 kg
1972 kg
Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là
56 gam
84 gam
196 gam
350 gam
Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng
Cho canxi cacbua kĩ thuật (chỉ chứa 80% CaC2 nguyên chất) vào nước dư, thì thu được 3,36 lít khí (đktc). Khối lượng canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là
9,6 gam.
4,8 gam.
4,6 gam.
12 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một anken A thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Cho A tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. CTCT của A là:
CH2=CH2.
(CH3)2C=C(CH3)2.
CH2=C(CH3)2.
CH3CH=CHCH3.
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là:
CH3CHBrCH=CH2.
CH3CH=CHCH2Br.
CH2BrCH2CH=CH2.
CH3CH=CBrCH3.
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten,propen,but-1-en thu được 52,8g CO2 và 21,6g nước. Giá trị của a là:
18,8g
18,6g
16,8g
16,4g
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
0,05 và 0,1.
0,1 và 0,05.
0,12 và 0,03.
0,03 và 0,12.
Hidro hóa propin bằng lượng H2 dư với xúc tác là Pd/PbCO3 cho sản phẩm chính là:
propilen
propen
propin
metyl axetilen
Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4). Những chất nào là đồng phân của nhau ?
1,2
1,2,3
3,4
2,3,4
Dãy đồng đẳng của etilen có công thức là
CnH2n
CnH2n+2
CnH2n-2
CnH2n-6
Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ?
CH3CH=CH2 (I);
CH3CH=CHCl (II);
CH3CH=C(CH3)2 (III);
C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV);
C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 (V).
A. (I), (IV), (V).
B. (II), (IV), (V).
C. (III), (IV).
D. (II), III, (IV), (V).
C3H6 có tên gọi là:
propan
propilen
isobutan
propin
Khi đốt cháy anken ta thu được
số mol CO2 ≤ số mol nước
số mol CO2 < số mol nước
số mol CO2 > số mol nước
số mol CO2 = số mol nước
Cho 2.8 g 1 anken X vào dd Brôm dư thu được 9,2 g sản phẩm cộng. CTPT của X là
C2H4
C3H6
C4H8
C5H10
Anken C2H4 có tên thông thường là
etan.
eten.
etilen.
axetilen.
Phân biệt ankan và anken người ta dùng dung dịch nào sau đây?
dung dịch brom.
dung dịch thuốc tím KMnO4.
dung dịch nước vôi trong.
dung dịch brom và dung dịch thuốc tím.
Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách:
Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là
2-metylbut-3-en
3-metylbut-1-in.
3-metylbut-1-en
2-metylbut-3-in
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2 = CH – CH2 – CH3
CH3 – CH – C(CH3)2.
CH3 – CH = CH – CH2 – CH3
(CH3)2 – CH – CH = CH2
Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?
2
3
4
5
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
Cộng H2 vào anken
Cộng HX vào Anken bất đối xứng
Trùng hợp anken
Cộng HX vào ankin
Công thức chung: CnH2n-2 là công thức của dãy đồng đẳng:
Anken
ankin và ankađien
Ankin
Ankađien
Những chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường
CH3CH2CH3
CH2=C(CH3)-CH=CH2
CH2=CHCH3
CH3C≡CCH3
CH2=CH-CH=CH2
Cho ba hiđrocacbon: but-2-en, propin, butan. Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba chất trên
dd AgNO3
dd brom
dd AgNO3/NH3 và dd brom
dd KMnO4
Cho ankin CH3-C≡CH tác dụng với dung dịch HBr (theo tỉ lệ mol 1:2) sản phẩm chính thu được là
CH3-CHBr-CH2Br
CH3-CH2-CHBr2
CH3-CBr=CH2
CH3-CBr2-CH3
Số đồng phân cấu tạo của ankin C5H8 không tạo kết tủa vàng nhạt với dd AgNO3/NH3 là
1
2
3
4
Chất hữu cơ nào sau đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng với dd brom, phản ứng cộng với hiđro (Ni, t0), phản ứng với AgNO3/NH3?
etan
etilen
axetilen
buta-1,3-dien
Trong các chất dưới đây, chất nào được gọi là đivinyl
CH2=C=CH–CH3
CH2=CH–CH=CH2
CH2=CH–CH2–CH=CH2
CH2=CH–CH=CH–CH3
Đốt cháy hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon thu được nCO2 = nH2O thì hỗn hợp chứa:
1 anken và 1 ankan
1 ankadien và 1 anken
1 ankin và 1 anken
1 ankin và 1 ankan với tỉ lệ mol 1:1
Đốt cháy hỗn hợp gồm ankan và anken thu được x mol CO2 và y mol H2O, mối quan hệ của x và y là:
x < y
x > y
x = y
1 < x:y < 2
Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X thu được 4,48 lít CO2 (đkc) và 3,6 gam nước. Giá trị của m là
8,8 gam
2,8 gam
14,2 gam.
3,0 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp thu được 8,4 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của 2 anken là:
C2H4 và C3H6.
C4H8 và C5H10.
C3H6 và C4H8.
C2H6 và C3H8.
Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng ankin A thu được 6,72 lit CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Tìm công thức phân tử của A
(a)
Cho 2,6g C2H2 tác dụng tối đa số gam brôm là
1.6
3.2
16
32
Khi trùng hợp 224 lít khí etylen ở 0oC, 1atm với hiệu suất 75% thì khối lượng polime thu được là:
210g
160g
140g
560g
Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
224
448
286,7
358,4
Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp khí X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 24 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
40%
30%
20%
50%
Đốt cháy m gam hỗn hợp C2H2, C3H4, C4H6 được 35,2 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Hidro hoá hoàn toàn hỗn hợp trên sau đó đốt cháy thì khối lượng CO2 và nước thu được là:
53,2
49,6
12
56,8
