wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bắc Trung Bộ

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ

a)

Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản

b)

Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi

c)

Đất phù sa, đất feralit và đất badan

d)

Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.

2.

Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là

a)

Nghệ An

b)

Thanh Hóa

c)

Quảng Bình

d)

Huế

3.

Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?

a)

Sản Xuất

b)

Phòng Hộ

c)

Ngập mặn

d)

Đặc Dụng

4.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi đại gia súc.

b)

cây công nghiệp hàng năm

c)

chăn nuôi gia cầm

d)

. cây lương thực và nuôi lợn

5.

Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

. lạc, mía, thuốc lá.

b)

dâu tằm, lạc, cói

c)

lạc, đậu tương, đay, cói.

d)

lạc, dâu tằm, bông, cói.

6.

Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

7.

Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đất phèn.

b)

đất xám

c)

đất cát pha

d)

Phù sa màu mỡ

8.

Dựa vào Atlát trang 27, cho biết: Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Tây Nguyên

9.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm

b)

. phát triển vùng trọng điểm trồng cây lương thực, thực phẩm

c)

. vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.

d)

. hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp.

10.

Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở

a)

vùng núi biên giới Việt - Lào

b)

đồng bằng ven biển.

c)

vùng đồi núi thấp.

d)

các đảo gần bờ

11.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trong vùng Bắc Trung Bộ là

a)

crôm, thiếc, sắt, đá vôi, sét, đá quý.

b)

Đá vôi, thiếc, a patit, kẽm.

c)

crôm, thiếc, đá vôi, đồng

d)

Dầu khí, than, đá vôi.

12.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

bão, lũ lụt, hạn hán.

b)

xâm nhập mặn, ngập úng

c)

gió Lào khô nóng, bão cát

d)

sóng lừng, sạt lở bờ biển

13.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?

a)

Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu

b)

Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế

c)

Lao động ít và thiếu kinh nghiệm

d)

Thị trường nhỏ và còn biến động.

14.

Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây.

c)

tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.

d)

thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

15.

: Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất làtạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.

a)

tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.

b)

giải quyết nhiều việc làm cho người lao động

c)

. giúp hình thành các mô hình sản xuất tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.mới.

d)

tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng

16.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển

c)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến

17.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

. ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.

b)

cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.

c)

hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột

d)

bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm

18.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển

d)

ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ

19.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây.

b)

tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng.

c)

phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

d)

. thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế

20.

Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên nghèo nàn

b)

. nguồn tài nguyên nghèo nàn.

c)

nguồn lao động trình độ thấp.

d)

cơ sở hạ tầng kém phát triển

21.

Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

a)

Thiếu nguồn lao động.

b)

Bão và gió mùa Đông Bắc

c)

Nguồn lợi ven bờ suy giảm

d)

Tàu thuyền, ngư cụ lạc hậu.

22.

Ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu do

a)

thiếu tài nguyên thiên nhiên

b)

thiên tai xảy ra nhiều

c)

. hậu quả của chiến tranh

d)

cơ sở hạ tầng yếu kém.

23.

So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hẳn để phát triển nghề

a)

sản xuất muối

b)

Nuôi cá

c)

Nuôi tôm

d)

Đánh bắt cá biển

24.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do

a)

phát triển việc nuôi trồng thủy sản

b)

Phát triển đánh bắt xa bờ

c)

Thu hút vôn sđầu tư

d)

đẩy mạnh thâm canh lúa

25.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động

b)

hình thành một mạng lưới đô thị mới.

c)

tăng cường giao thương với các nước

d)

làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển