Worksheetsnhom va hop chat
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Al là
3s23p2
3s13p1
3s23p1
2s22p1
Cho Al (Z=13). Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là:
chu kì 3, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 3, nhóm IIIA
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng manhetit.
quặng đôlômit.
Tính chất hóa học của Al là: ( 3 từ)
(a)
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Trong thực tế, nhôm bền trong không khí và nước vì lý do nào sau đây?
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
nhôm là kim loại kém hoạt động
nhôm không tác dụng với nước
có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch?
H2SO4 đặc, nguội.
Cu(NO3)2.
HCl.
NaOH.
Có những mệnh đề nào đúng?
Al có số oxi hóa +3 trong mọi hợp chất
Al có tính chất lưỡng tính vì vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazo
Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng của Al với oxit kim loại (sau Al) ở nhiệt độ cao.
Al được dùng chế tạo máy bay vì nhẹ và bền
Thứ tự tính khử giảm dần là: Al, Mg, Na.
Hoàn thành sản phẩm của phản ứng sau đây:
Al +O2→
(a)
Phản ứng nào sau đây không chính xác?
Al + S→Al2S3
Al + Cl2→AlCl3
Al + H2SO4 loa~ng→Al2(SO4)3 +H2
Al + HNO3đặc nguội→ Al(NO3)3 +NO2+H2O
Hoàn thành sản phẩm của phản ứng sau đây? ( không cân bằng):
Al + NaOH + H2O→
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhôm được dùng làm giấy gói thực phẩm vì nhôm dẻo, mềm, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.
Nhôm được dùng làm dây dẫn điện vì có khả năng dẫn nhiệt tốt
Nhôm được dùng để làm vật liệu trang trí vì có màu trắng bạc và đẹp, bền.
Trong tự nhiên, Al tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất
phương pháp điều chế kim loại Al là
(a)
Sắp xếp các kim loại sau theo theo thứ tự giảm dần độ dẫn điện: Al, Ag, Fe, Cu, Au?
(a)
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al trong dung dịch HCl loãng thu được V (đktc) lit khí H2. Giá trị của V là: ( Cho Al=27)
4,48
6,72
8,96
2,24
Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch NaOH thu được 8,4 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là ( Cho Al=27)
6,75
10,125
4,5
5,4
Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch axit sufuric H2SO4 loãng thu được 5,04 lit khí H2 (đktc). Giá trị của m là ( Cho Al =27)
(a)
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al trong dung dịch NaOH thu được V lit khí H2 (đktc). Giá trị của V là?
3,36
2,24
5,6
4,48
Tổng hệ số ( số nguyên, tối giản) của phương trình hóa học sau đây là:
Al + HNO3→Al(NO3)3 + NO +H2O6
7
9
8
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
NaOH.
HCl.
NaNO3.
H2SO4.
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl.
Al(OH)3.
AlCl3.
NaOH.
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3.
AlCl3.
Al(OH)3.
Al2O3.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Công thức của chất nào sau đây không đúng với tên gọi ?
Phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.
Criolit 3NaF.AlF3
Quặng boxit Al2O3.2H2O.
Clorua vôi CaOCl2.
Cho các chất sau: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất thể hiện tính chất lưỡng tính là:
1
2
3
4
Hòa tan hết 4,02 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Al trong dung dịch HCl. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,256 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là
17,50.
17,51.
17,52
17,53.
Cho hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 tác dụng với dunh dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2. Nếu cũng cho lượng hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 0,25 mol H2. Số mol Mg và Al trong hỗn hợp X lần lượt là
0,2 mol ; 0,1 mol.
0,2 mol ; 0,15 mol.
0,35 mol ; 0,1 mol.
0,1 mol ; 0,1 mol.
Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,5V lít khí. Thành phần % theo khối lượng của Al trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện).
66,18%.
77,31%.
49,87%.
29,87%.
Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Khối lượng của hỗn hợp khí Y là 2 gam. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
106,18.
34,08.
106,38.
97,98.
Hòa tan hoàn toàn 3,24 gam kim loại M vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,024 lít H2 (đktc). Kim loại M là
Al.
Mg.
Fe.
Ca.
Nhôm có thể tác dụng với chất nào dưới đây?
(chọn các phương án đúng)
Cl2.
O2.
Dung dịch HCl.
Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Dung dịch NaOH.
Bản chất của phản ứng Al tác dụng với dung dịch kiềm là?
Al tác dụng với Na+.
Al 3+ tác dụng với OH-.
Al tác dụng với bazơ tan trong nước.
Al tác dụng với H2O.
