wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tiếng việt GK2

Total questions: 32

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Các từ đồng nghĩa với "lung linh" là:

a)

long lanh

b)

lóng lánh

c)

mênh mông

d)

lấp loáng

2.

Các từ đồng nghĩa với "bao la" là:

a)

bát ngát

b)

hiu hắt

c)

thênh thang

d)

mênh mông

3.

Từ nào KHÔNG đồng nghĩa với "lấp lánh" ?

a)

mênh mông

b)

lóng lánh

c)

long lanh

d)

lung linh

4.

Từ "chân" trong câu nào mang nghĩa gốc?

a)

Chiếc bàn có bốn chân.

b)

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

c)

Ông bị đau chân.

d)

Chân trời ở đằng đông.

5.

Từ "mắt" trong câu nào mang nghĩa chuyển?

a)

Mắt quả na sắp mở.

b)

Mắt em bé mở to.

c)

Anh tôi bị đau mắt

d)

Chị Chấm có đôi mắt lươn.

6.

Từ "đầu" trong câu nào mang nghĩa gốc?

a)

Con cá bị mất đầu nhưng vẫn nhảy thách lên.

b)

Đầu nguồn con sông này là biên giới Việt - Trung.

c)

Cây đa ở đầu làng có tự bao giờ cũng không ai biết.

d)

Đầu đuôi câu chuyện như nào tôi cũng chưa nắm rõ.

7.

Từ "chạy" trong câu nào mang nghĩa gốc?

a)

Tàu chạy băng băng trên đường.

b)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

c)

Dân làng khẩn trương chạy lũ.

d)

Bé chạy lon ton trên sân.

8.

Điền từ trái nghĩa với từ in đậm sau đây:

lành đùm lá ...........

a)

b)

rách

c)

nát

9.

Các cặp quan hệ từ dưới đây biểu thị quan hệ gì?

Vì ... nên...; do... nên; nhờ... mà ...

a)

biểu thị quan hệ tương phản

b)

biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả

c)

biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả

d)

biểu thị quan hệ tăng tiến

10.

Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm biểu thị quan hệ gì?

Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.

a)

Quan hệ so sánh

b)

Quan hệ liên hợp

c)

Quan hệ sở hữu

d)

Quan hệ tương phản

11.

Trong câu: ".........xử lý kịp thời bãi rác thải.....ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô nhiễm". Cặp quan hệ từ cần điền là:

a)

A. Mặc dù....nhưng

b)

B. Tuy...nhưng

c)

C. Nhờ.....mà

d)

D. Không chỉ....mà

12.

"Lá tựa số phận con người. Nụ chồi như trẻ sơ sinh, lá mơn mởn như tuổi dậy thì". Trong câu trên có mấy quan hệ từ?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 1

d)

D. 4

13.

Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:

Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.

a)

Nhưng

b)

c)

Nếu

d)

14.

Chọn các câu sử dụng đúng quan hệ từ. (Chọn nhiều đáp án)

a)

Nhờ cố gắng học tập nên nó đạt thành tích cao.

b)

Vì nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán.

c)

Chúng ta phải sống cho thế nào để chan hòa với mọi người.

d)

Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc.

e)

Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi bản thân của mình.

15.

Quan hệ từ trong câu: “Nếu dịch bệnh được kiểm soát thì chúng ta có thể gặp nhau ở trường.” chỉ ý nghĩa quan hệ gì?

a)

Nguyên nhân - kết quả.

b)

Sở hữu.

c)

Điều kiện - kết quả.

d)

Tăng tiến.

16.

Các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong đoạn văn sau đây:

Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước. Vua Lê Thần Tông đến tận linh cữu ông khóc rằng:

- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.

a)

ông

b)

Vua Lê Thần Tông

c)

Sứ thần

d)

Sứ thần; ông

17.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ?

Thuở nhỏ, mỗi lúc gánh củi qua ngôi trường cạnh nhà, Mạc Đĩnh Chi lại ghé vào học lỏm. Thấy ... nhà nghèo mà ham học, thầy đồ cho vào học cùng chúng bạn. Nhờ thông minh cần cù, ... nhanh chóng trở thành học trò giỏi nhất trường.

a)

cậu

b)

bạn ấy

c)

Mạc Đĩnh Chi

d)

bạn

18.

Từ gạch chân trong đoạn: “ Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh. Thân xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà, lá thì xanh mơn mởn, non tươi, dập dìu đùa trong gió.” chỉ sự vật nào?

a)

cây gạo

b)

tán lá tròn

c)

trời xanh

d)

mỗi năm

19.

Hội thổi cơm ở làng Đồng Vân được bắt nguồn từ đâu?

a)

Từ nạn đói của người Việt cổ bên bờ song Đáy xưa.

b)

Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.

c)

Từ câu chuyện thần thoại về nữ thần thổi cơm bên bờ sông Đáy xưa.

d)

Từ câu chuyện cô con gái một mình xin gạo thổi cơm cứu ngời cha bị bệnh bên bờ sông Đáy xưa.

20.

Vừa nấu cơm, các đội thi vừa làm gì?

a)

Đan xen nhau uốn lượn giữa đường làng.

b)

Đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội.

c)

Đan xen nhau uốn lượn trên sân nhà văn hóa.

d)

Châm lửa giúp nhau cho không khí thêm sôi động.

21.

Các thành viên trong đội thổi cơm thi đã phối hợp với nhau như thế nào?

a)

Mỗi thành viên tự làm việc của mình, không cần phối hợp

b)

Mọi người phối hợp nhịp nhàng, ăn ý, thể hiện sự đoàn kết

c)

Một nhóm làm việc chung, một vài người làm việc cá nhân.

22.

Vì sao việc giật giải thưởng trong cuộc thi là "niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng"?

a)

Đó là bằng chứng chứng minh sự tài giỏi, đoàn kết, phối hợp ăn ý, nhịp nhàng của các thành viên trong đội thi với nhau.

b)

Đó là bằng chứng chứng minh cuộc thi có văn hóa.

c)

Đó là bằng chứng chứng minh họ giỏi.

d)

Tất cả các ý trên.

23.

Sông Đáy là một nhánh của sông Hồng chảy qua những tỉnh thành nào?

a)

Hà Nội

b)

Thái Bình

c)

Hà Nam

d)

Ninh Bình

24.

Trước khi nấu cơm cần phải làm gì?

a)

Lấy lửa, lấy nước để nấu cơm

b)

Vót tre thành những chiếc đũa bông

c)

Giã thóc, giần sang thành gạo

d)

Tất cả các ý trên

25.

Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

a)

Mỗi đội cử ra một người chạy thi, ai chạy nhanh hơn tới đích trước thì sẽ lấy được ngọn lửa to hơn.

b)

Mỗi đội được phát hai hòn đá, phải ngồi đánh đến khi nào ra lửa thì thôi.

c)

Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy nén hương đã cắm trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát 3 que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa.

d)

Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy hai cục đá đặt trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát thêm một bó rơm, dùng hai cục đá đánh ra lửa cho bó rơm cháy.

26.

Công đoạn nấu cơm được miêu tả như thế nào?

a)

Người phía sau cầm một cái cần uốn cong hình cái cung vắt ra trước mặt người nấu cơm. Nhiệm vụ của họ là phải giữ cho cái cần này vững chắc để người phía trước vừa cầm đuối điều khiển ngọn lửa vừa nấu cơm. Hai người cầm cần và cầm thuốc phối hợp nhịp nhàng đến cơm chín thì hoàn thành.

b)

Mỗi người nấu cơm đều mang theo một cái cần cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo một cái nồi nho nhỏ. Người thổi cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.

c)

Cơm được nấu chín từ bếp đã được đắp từ trước. Tuy nhiên để giữ nhiệt độ cho cơm tới khi giám khảo chấm họ phải dùng một chiếc cần treo nồi cơm lên rồi cầm một ngọn đuốc đung đưa phía dưới cứ như vậy đi tới chỗ chấm thi của giám khảo.

d)

Cơm được nấu trong một chiến niêu nhỏ tren vào một chiếc cần có hình cánh cung được người phía sau cầm, người phía trước cầm đuốc đung đưa đến khi cơm chín thì lại xới ra và cho vào mẻ khác.

27.

Cơm được chấm theo mấy tiêu chí?

a)

Một tiêu chí: Cơm trắng

b)

Hai tiêu chí: Cơm trắng và dẻo

c)

Ba tiêu chí: Cơm trắng, dẻo và không có cháy.

d)

Bốn tiêu chí: Cơm trắng, dẻo, không có cháy và có mùi thơm.

28.

Ý nghĩa của bài văn:

a)

Cho thấy hội thi nấu cơm ở Đồng Vân được diễn ra vô cùng khốc liệt và cạnh tranh.

b)

Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc.

c)

Mong muốn mở một lớp dạy nấu cơm cổ truyền cho mọi người theo học để giữ gìn nét đẹp văn hóa của dân tộc.

d)

Cả A và C đều đúng.

29.

Mỗi người nấu cơm đều mang theo gì?

a)

Một bó đuốc

b)

Một cái nồi nho nhỏ.

c)

Một cái cần tre được cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong.

d)

Một cái cần tre được cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo cái nồi nho nhỏ

30.

Thi thổi cơm là hội thi có tính chất như thế nào?

a)

Có năm cá nhân có năm thì tập thể.

b)

Tập thể.

c)

Cá nhân.

31.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "Truyền thống"

a)

Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu và được truyền từ đời này sang đời khác.

b)

Phong tục, tập quán của tổ tiên, ông bà trong một gia đình.

c)

Cách sống và nếp nghĩ của nhiều địa phương khác nhau.

d)

Khi hưởng thành quả, phải nhớ đến người có công gây dựng nên

32.

Câu ca dao, tục ngữ nào nói về truyền thống "đoàn kết"

a)

Góp gió thành bão

b)

Ơn cha trọng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời mang nặng đẻ đau

c)

Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy

d)

Con có cha như nhà có nóc.