wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ngữ văn 6 giữa kì 2

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?
a)
A. Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.
b)
B. Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.
c)
C. Nhận thức và giải thích hiện thực không dựa trên cơ sở thực tế.
d)
D. Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú.
2.
Câu 14: Phép điệp ngữ là gì?
a)
A. Là biện pháp tu từ lặp lại một từ hoặc cụm từ nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật.
b)
B. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
c)
C. Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
d)
D. Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
3.

Nhân hóa là gì?

a)

Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,..trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

b)

Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nhau

c)

Gọi tên sự vật, hiện tượng này, bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương cận

d)

Làm sự vật trở nên sống động hơn, khác lạ hơn.

4.

Hãy cho biết những phép tu từ nào có trong câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệ con người” ?

a)

So sánh, nhân hóa

b)

Nhân hóa, điệp ngữ

c)

Điệp ngữ, so sánh

d)

Ẩn dụ, so sánh

5.

Trong câu thơ: “Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Điệp ngữ

6.

Phát biểu nào đúng nhất về khái niệm ẩn dụ?

a)

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có những nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác để tìm ra những nét tương đồng.

c)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật này đối với sự vật khác, tìm những nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

7.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?

a)

Bác vẫn ngồi đinh ninh.

b)

Người Cha mái tóc bạc.

c)

Bóng Bác cao lồng lộng.

d)

Chú cứ việc ngủ ngon.

8.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Sáng sủa

b)

Buôn bán

c)

Bóng bay

d)

đưa đón

9.

Xác định chủ ngữ trong câu: “Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.”

a)

Chợ Năm Căn

b)

Nằm sát

c)

Bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

d)

Chủ ngữ được lược bỏ

10.

Câu 5. Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

A. Mặt mũi

b)

B. Nhăn nhó

c)

C. Bà già

d)

D. Đau khổ

11.

Phương án nào nêu đúng nhất về nội dung chủ yếu trong thơ?

a)

Nội dung chủ yếu trong thơ tâm sự của nhà thơ về cuộc đời của chính mình

b)

Nội dung chủ yếu trong thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ về thiên nhiên

c)

Nội dung chủ yếu trong thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ về gia đình

d)

Nội dung chủ yếu trong thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống

12.

Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình ảnh trong thơ?

a)

Yếu tố quan trọng của thơ

b)

Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà nhà thơ miêu tả

c)

Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác

d)

Giúp người đọc cảm nhận đúng về nhân vật chính trong thơ

13.

Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình ảnh trong thơ?

a)

Yếu tố quan trọng của thơ

b)

Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà nhà thơ miêu tả

c)

Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác

d)

Giúp người đọc cảm nhận đúng về nhân vật chính trong thơ

14.

Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn thơ sau:

"Ru cho đời nín cái đau
À ơi... mẹ chẳng một câu ru mình"

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Nhân hóa

15.

Thành ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” ý nói:

a)

Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu

b)

Người có lòng dạ ngay thẳng

c)

Dù đói khổ cũng phải sống trong sạch, lương thiện

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

16.

Điền vào chỗ trống.

Truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố (a)   , kể về các sử kiện có liên quan đến lịch sử.

17.

Có mấy kiểu so sánh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

19.

Truyền thuyết là thể loại chuyển kể ....

a)

Hư cấu

b)

Ngụ ngôn

c)

Cổ tích

d)

Dân gian

20.

Cốt truyện thường mở đầu bằng "Ngày xửa ngày xưa...."

a)

Thơ lục bát

b)

truyện ngụ ngôn

c)

Truyện cổ tích

d)

Truyện truyền thuyết

21.
Câu 2: Yếu tố cơ bản nào để tạo ra tính chất truyền thuyết ở truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”?
a)
A. Những chi tiết hoang đường 
b)
B. Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật độc đáo mang đậm màu sắc dân gian.
c)

C. Dấu ấn lịch sử

d)
D. Dấu ấn lịch sử và những chi tiết nghệ thuật kì ảo.
22.
Câu 3: Nhân vật chính trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bao gồm những ai?
a)
A. Sơn Tinh, Thủy Tinh.
b)
B. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương,
c)
C. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, Vua Hùng.
d)
D. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng.
23.
Câu 4: Trong truyện, nhân vật Thủy Tinh có tài gì?
a)
A. Dời non lấp bể.
b)
B. Diệt trừ yêu ma quỷ quái.
c)
C. Gọi gió, hô mưa
d)
D. Biến hóa khôn lường.
24.
Câu 5: Chi tiết nào sau đây trong truyện Sơn Tỉnh, Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?
a)
A. Hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.
b)
B. Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.
c)
C. Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.
d)
D. Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.
25.
Câu 6: Ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là gì?
a)
A. giải thích hiện tượng lũ lụt
b)
B. thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai
c)
C. suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
d)
D. Tất cả đều đúng
26.
Câu 7: Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh kéo dài trong thời gian bao lâu? 
a)
A. Hai bên giao chiến suốt mười năm.
b)
B. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.
c)
C. Hai bên đánh nhau suốt một năm ròng.
d)
D. Năm nào hai bên cũng đánh nhau.
27.
Câu 8: Tại sao xếp truyện “Thánh Gióng” vào thể loại truyền thuyết?
a)
A. Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác
b)
B. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa
c)
C. Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử
d)
D. Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử
28.
Câu 9: Chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện “Thánh Gióng” thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của tác giả dân gian, đúng hay sai?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
29.
Câu 10: Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện “Thánh Gióng”?
a)
A. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc
b)
B. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc
c)
C. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi
d)
D. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy
30.
Câu 11: Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?
a)
A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm
b)
B. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước
c)
C. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy
d)
D. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm
31.
Câu 12:  Gióng yêu cầu sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?
a)
A. Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.
b)
B. Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.
c)
C. Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.
d)
D. Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.
32.
Câu 14: Phép điệp ngữ là gì?
a)
A. Là biện pháp tu từ lặp lại một từ hoặc cụm từ nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật.
b)
B. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
c)
C. Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
d)
D. Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
33.
Câu 15: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” không có nghĩa là “nhà”?  
a)
A. gia tăng
b)
B. gia nhân
c)
C. gia sản
d)
D. gia tài
34.
Câu 16: Bộ phận từ mượn chiếm số lượng lớn nhất trong vốn từ vựng tiếng Việt là gì?
a)
A. Từ mượn tiếng Nga.
b)
B. Từ mượn tiếng Hán.
c)
C. Từ mượn tiếng Anh.
d)
D. Từ mượn tiếng Pháp.
35.
Câu 17: Trong các từ sau đây, từ nào là từ Hán Việt?
a)
A. Roi sắt.
b)
B. Tráng sĩ.
c)
C. Hoảng hốt.
d)
D. Chú bé.
36.
Câu 19:  Trong các từ “khán giả, thính giả, tác giả”, từ “giả” có nghĩa là gì?
a)
A. không thật
b)
B. người
37.
Câu 20: “Ai ơi mồng 9 tháng 4” là loại văn bản thông tin.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
38.

Từ "đường" trong "đường đi" và "đường mía" là hiện tượng gì?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đa nghĩa

39.

Từ "mũi" trong "mũi người" và "mũi tàu" là hiện tượng gì?

a)

Từ đồng nghĩa

b)

Từ đồng âm

c)

Từ đa nghĩa

40.

Yếu tố Hán Việt "đa" trong "từ đa nghĩa" có nghĩa là gì?

a)

giống nhau

b)

nhiều

c)

khác nhau

41.

Thế nào là từ đồng âm?

a)

Là các từ có âm đọc giống nhau

b)

Là các từ có âm đọc giống nhau, nghĩa của chúng không liên quan đến nhau

c)

Là một từ có nhiều cách đọc khác nhau

42.

Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về "hoán dụ"?

a)

Là biện pháp nghệ thuật

b)

Gọi tên đối tượng A bằng đối tượng B

c)

Giữa A và B có nét tương đồng

d)

Giữa A và B có mối quan hệ gần gũi

43.

Có tất cả mấy kiểu hoán dụ?

a)

Bốn kiểu

b)

Ba kiểu

c)

Hai kiểu

d)

Vô số kiểu

44.

Từ đồng âm và từ đa nghĩa có gì khác nhau? (chọn 2 đáp án)

a)

Đồng âm là hiện tượng xảy ra giữa 2 từ trở lên, đa nghĩa là hiện tượng của 1 từ

b)

Đồng âm chỉ có trong tiếng Việt, đa nghĩa có trong nhiều thứ tiếng

c)

Các nghĩa của từ đa nghĩa có mối quan hệ với nhau, nghĩ của các từ đồng âm không liên quan gì đến nhau

45.

Mối quan hệ giữa các nghĩa của một từ đa nghĩa là gì?

a)

Có nét giống nhau

b)

Có một nghĩa gốc và các nghĩa chuyển

c)

Các nghĩa cùng thuộc một chủ đề

46.

Câu nào không đúng khi nói về văn học dân gian?

a)

Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động.

b)

Văn học dân gian Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc.

c)

Văn học dân gian mang đậm dấu ấn cá nhân của tác giả.

d)

Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng.

47.

Nhân vật trong bức tranh là ai ?

a)

Thủy Tinh

b)

Thánh Gióng

c)

Lang Liêu

d)

Mai An Tiêm

48.

Thế nào là truyền thuyết?

a)

Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

b)

Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

c)

Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Câu 5. Người kể khi kể những gì mình chứng kiến hoặc tham gia thì sẽ là ở ngôi kể nào?

a)

A. Ngôi thứ nhất

b)

B. Ngôi thứ hai

c)

C. Ngôi thứ ba

d)

D. Ngôi thứ 4.

50.

8. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ dứơi đây?

"Đừng bắt nạt người lớn

Đừng bắt nạt trẻ con

Đừng bắt nạt nước khác

Trên khắp trái đất tròn."

a)

Nhân hoá

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn dụ

51.

Cặp từ nào dưới đây là từ đa nghĩa?

a)

Số ba / ba má

b)

Đá bóng / hòn đá

c)

Chân người / chân núi

d)

Con sâu / hố sâu

52.

Hình ảnh này giúp các bạn liên tưởng tới truyện truyền thuyết nào trong ngữ văn lớp 6

a)

Sơn Tinh Thủy Tinh

b)

Sự tích hồ Gươm

c)

Thạch Sanh

d)

Cây bút thần

53.

Bức tranh sau là chi tiết trong truyện nào ?

a)

Con Rồng Cháu Tiên

b)

Sự tích Hồ Gươm

c)

Sơn Tinh Thủy Tinh

d)

Thánh Gióng

54.

Cho câu văn sau: "Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy."

1.Câu văn trên có bao nhiêu tiếng?

a)

A. 5

b)

B. 10

c)

C. 15

d)

D. 20

55.

Câu nào không đúng khi nói về văn học dân gian?

a)

Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động.

b)

Văn học dân gian Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc.

c)

Văn học dân gian mang đậm dấu ấn cá nhân của tác giả.

d)

Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng.

56.
Truyền thuyết Thánh Gióng kể về việc đánh giặc gì?
a)
Giặc Ân
b)
Giặc Mông
c)
Giặc Nguyên
d)
Giặc Minh
57.

Chức vụ chính của danh từ là:

a)

Vị ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Định ngữ

d)

Bổ ngữ

58.

Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về thể loại truyền thuyết?

a)

Là truyện dân gian

b)

Có yếu tố lịch sử

c)

Có yếu tố tưởng tượng kì ảo

d)

Chỉ kể về những người anh hùng

59.

Trong truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh", nhân vật "Sơn Tinh" tượng trưng cho điều gì?

a)

Sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta khi có lũ

b)

Công cuộc đắp đê chống lũ và ước mơ chiến thắng thiên tai của người Việt cổ

c)

Đất đai, đồi núi của nhân dân Lạc Việt xưa

60.

Nhân vật Thủy Tinh trong truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" đại diện cho điều gì (trả lời bằng 1 từ gồm 2 tiếng)

(a)  

61.

Trong truyện "Thánh Gióng", chi tiết cậu bé ba tuổi vẫn không biết nói cười, đặt đâu nằm đấy bỗng cất tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đi đánh giặc có ý nghĩa gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Hình ảnh đại diện cho đất nước ta buổi đầu dựng nước còn non trẻ

b)

Thể hiện tinh thần đánh giặc: một khi có ngoại xâm, mọi người Việt Nam bất kể già trẻ đều quyết tâm chống giặc

c)

Ca ngợi tinh thần bảo vệ đất nước có từ rất sớm

d)

Người Việt Nam thời bình hiền hòa, chân chất nhưng sẵn sàng ra trận khi đất nước lâm nguy

62.

Chi tiết nào sau đây trong truyện "Thánh Gióng" không phải yếu tố lịch sử có thật?

a)

Nhà vua chế tạo cho Gióng một con ngựa sắt biết phun lửa

b)

Giặc Ân xâm lược

c)

Hùng Vương đời thứ 6

d)

Núi Trâu Sơn, làng Cháy

63.

Đoạn thơ sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Rắn như thép, vững như đồng

Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp

Cao như núi , dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

64.

Câu văn nào dưới đây có dùng cả phép so sánh và nhân hóa?

a)

Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu

chiếc khoáy.

b)

Như một bà mẹ thương con, cây nhãn dồn tất cả sữa ngọt sữa ngon của mình lên các chùm quả.

c)

Những quá nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè đã chín ngọt lự.