Font size
WorksheetsCÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Khi chỉ có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì theo nguyên lí truyền nhiệt:
A. Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
B. Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
C. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
D. Tất cả các phát biểu đều đúng.
Câu 2. Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên không phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật.
B. độ tăng nhiệt độ của vật.
C. nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật.
D. thể tích của vật.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Điều nào sau đây đúng với nguyên lý truyền nhiệt:
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t – t0)
Q = mc(t0 – t)
Q = mc
Q = mc(t – t0)
Phương trình nào sau đây là phương trình cân bằng nhiệt?
Qtỏa/Qthu = 0
Qtỏa.Qthu = 0
Qtỏa = Qthu
Qtỏa + Qthu = 0
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì
khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
không khẳng định được.
Đổ 5 lít nước ở 20°C vào 3 lít nước ở 45°C. phương trình tìm Nhiệt độ khi cân bằng là:
0,5.4200.(20-t) = 0,3.4200(t-45)
5.4200.(20-t) = 3.4200(t-45)
0,5.4200.(t-20) = 0,3.4200(45-t)
5.4200.(t-20) = 3.4200(45-t)
Thả một miếng thép 2 kg đang ở nhiệt độ 345°C vào một bình đựng 3 lít nước. Sau khi cân bằng nhiệt độ cuối cùng là 30°C. Bỏ qua sự tỏa nhiệt qua môi trường. Biết nhiệt dung riêng của thép, nước lần lượt là 460 J/kg.K, 4200 J/kg.K. Phương trình tìm Nhiệt độ ban đầu của nước là:
2.4200.(345-30) = 3.460.(t-30)
2.460.(345-30) = 3.4200.(t-30)
2.460.(345-30) = 0,3.4200.(30-t)
2.460.(345-30) = 3.4200.(30-t)
Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15 kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25°C. Coi quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước là 880 J/kg.K, 4200 J/kg.K. Phương trình tìm Khối lượng của nước là:
0,15.4200.(25-20) = m.880.(100-25)
0,15.880.(25-20) = m.4200.(100-25)
0,15.880.(100-25) = m.4200.(25-20)
0,15.880.(100-25) = m.4200.(100-20)
Tính nhiệt dung riêng của một kim loại, biết rằng phải cung cấp cho 5kg kim loại này ở nhiệt độ 200C một nhiệt lượng khoảng 59kJ để nó nóng lên đến 500C.
Kim loại đó tên là gì?
A. B. C. D.
c= 462J/kg.K. Kim loại đó là Thép
c= 880J/kg.K. Kim loại đó là Nhôm
c= 392J/kg.K. Kim loại đó là Đồng
c=134J/kg.K. Kim loại đó là Chì
Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 38°C. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 24°C? Phương trình để tìm số lít nước sôi là:
m.4200.(38-24) =15.4200.(100-38)
m.4200.(38-24) =15.4200.(100-24)
m.4200.(100-38) =15.4200.(38-24)
m.4200.(100-24) =15.4200.(38-24)
Một học sinh thả 300g chì ở 100oC vào 250g nước 58,5oC làm cho nước nóng lên tới 60oC. Phương trình Tính nhiệt dung riêng của chì? Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
0,3.c.(100-60) = 0,25.4190.(60-58,5)
300.c.(100-60) = 25.4190.(60-58,5)
0,3.c.(100-58,5) = 0,25.4190.(60-58,5)
300.c.(100-58,5) = 25.4190.(60-58,5)
Muốn có 100 lít nước ở nhiệt độ 35oC thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 15oC, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K. Hệ phương trình tính toán là:
m.4200.(100-35) =m’.4200.(35-15)
và m-m’ = 100
m.4200.(100-15) =m’.4200.(35-15)
và m+m’ = 100
m.4200.(100-35) =m’.4200.(35-15)
m+m’ = 100
Người ta muốn có nước ấm ở nhiệt độ 40oC. Hỏi phải pha 12 lít nước ở nhiệt độ 20oC với bao nhiêu lít nước đang sôi?
(a)
Để đun sôi 15 lít nước cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
5040 kJ
5040 J
50,40 kJ
5,040 J
Bố Nam muốn có 240ml nước ở 500C để pha sữa cho em bé thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở 250C?
80ml nước đang sôi và 160ml nước ở 250C.
40ml nước đang sôi và 200ml nước ở 250C.
120ml nước đang sôi và 120ml nước ở 250C.
160ml nước đang sôi và 80ml nước ở 250C.
Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng?
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết năng lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g chất đó tăng thêm 1°C.
Chọn phương án sai:
Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
