wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Làm công dân tốt

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

a)

A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.​

b)

B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

c)

C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.​

d)

D. Bị nghi ngờ phạm tội.

2.

Câu 2. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.

b)

B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.  

c)

C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

d)

D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.

3.

Câu 3. Bắt người phạm tội quả tang là công dân thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về

a)

A. địa vị.

b)

B. danh tính.  

c)

C. đời tư.

d)

D. Thân thể

4.

Câu 4. Phát hiện A đang bẻ khóa để lấy trộm xe máy, công an viên B xông vào bắt giữ rồi đưa người và tang vật về trụ sở Công an phường. Vì A kháng cự quyết liệt, anh B đã buông lời nhục mạ và đánh gãy tay A. Trong trường hợp này, anh B không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Bất khả xâm phạm về tính mạng.  

b)

B. Được bảo hộ về nhân phẩm.

c)

C. Được bảo hộ về sức khỏe.  

d)

D. Bất khả xâm phạm về thân thể.

5.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác trong trường hợp tiến hành việc bắt giữ một người nào đó đang

a)

A. phạm tội quả tang.

b)

B. cướp giật tài sản.

c)

C. khống chế con tin.

d)

D. truy lùng tội phạm.

6.

Câu 6. Không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát thì không ai bị bắt, trừ trường hợp

a)

A. phạm tội quả tang.

b)

B. nghi ngờ gây án.

c)

C. bao che người phạm tội.

d)

D. không tố giác tội phạm.

7.

Câu 7. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

A. Khống chế tội phạm.

b)

B. Đe dọa giết người.

c)

C. Bắt cóc con tin.

d)

D. Theo dõi nạn nhân.

8.

Câu 8. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Theo dõi nghi phạm.

b)

B. Khống chế con tin.

c)

C. Điều tra tội phạm.

d)

D. Giải cứu nạn nhân.

9.

Câu 9. Theo quy định của pháp luật, bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp người đó đang

a)

A. điều tra tội phạm.

b)

B. thụ lí vụ án.

c)

C. theo dõi phiên tòa

d)

D. phạm tội quả tang.

10.

Câu 10. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

A. Đe dọa bằng vũ lực.

b)

​B. Cố ý gây thương tích.

c)

C. Khống chế nạn nhân.

d)

D. Giải cứu con tin.

11.

Câu 11. Anh D trưởng công an xã nhận được tin báo ông C thường xuyên cho vay nặng lãi nên yêu cầu anh A giam giữ ông C tại trụ sở xã để điều tra. Trong hai ngày bị bắt giam, ông C nhiều lần lớn tiếng xúc phạm, gây gổ dọa đánh anh A. Ngay sau khi trốn thoát, ông C đã bắt cóc và bỏ đói con anh D nhiều ngày rồi tung tin anh A là thủ phạm. Ông C và anh D cùng vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.​

b)

B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

D. Bất khả xâm phạm về thân thể.

12.

Câu 12. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Đầu độc tù nhân.

b)

B. Giam giữ nhân chứng.

c)

C. Truy tìm tội phạm.

d)

D. Theo dõi bị can.

13.

Câu 13. Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Tổ chức khủng bố.

b)

B. Theo dõi phiên tòa.

c)

C. Tham gia bạo loạn.

d)

D. Sản xuất tiền giả.

14.

Câu 14. Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện

a)

A. kế hoạch phân biệt xã hội.  

b)

B. tội phạm rất nghiêm trọng

c)

C. hồ sơ thế chấp tài sản riêng.      

d)

D. phương án độc chiếm thị trường

15.

Câu 15. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

A. thực hiện giãn cách xã hội.​

b)

B. truy tìm tù nhân vượt ngục.

c)

C. giam, giữ người trái pháp luật.

d)

D. bảo trợ trẻ em khuyết tật.

16.

Câu 16 Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

A. giám hộ trẻ em khuyết tật.​

b)

B. giam, giữ người trái pháp luật.

c)

C. truy tìm đối tượng phản động.​

d)

D. bảo trợ người già neo đơn.

17.

Câu 17. Ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội?

a)

A. Giám đốc công ty.​

b)

B. Thủ trưởng cơ quan đơn vị.

c)

C. Công an.​

d)

D. Viện kiểm sát, Toà án

18.

Câu 18. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

A. Bắt cóc con tin ​

b)

B. Đe dọa giết người.

c)

C. Khống chế tội phạm.

d)

D. Theo dõi nạn nhân.

19.

Câu 19. Quyền nào dưới đây là quyền tự do quan trọng nhất?

a)

A. Bí mật thư tín.                                      

 

b)

B. Bất khả xâm phạm về thân thể

c)

C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.  

d)

D. Tự do ngôn luận.

20.

Câu 20. Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

A. gây khó khăn cho việc điều tra.

b)

B. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

c)

C. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

d)

D. Phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

21.

Câu 21 Công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Bắt đối tượng bị truy nã.​

b)

B. Trấn áp bằng bạo lực.

c)

C. Điều tra tội phạm.​

d)

D. Theo dõi con tin.

22.

Câu 22: Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

b)

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

d)

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

23.

Câu 23; Sau nhiều lần khuyên B từ bỏ chơi game không được, A đã nghĩ cách vào quán game tìm B đồng thời mạt sát chủ quán vì tội chứa chấp nên bị chủ quán game sỉ nhục và đánh đuổi. Chủ quán game và A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.​

b)

B. Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

C. Được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự

d)

D. Không được xâm phạm bí mật đời tư

24.

Câu 24: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

A. Đầu độc nạn nhân.

b)

B. Tra tấn tội phạm.

c)

C. Đe dọa giết người. ​

d)

D. Giải cứu con tin.

25.

Câu 25: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

A. Vây bắt đối tượng bị truy nã. ​

b)

B. Đánh người gây thương tích.

c)

C. Tố cáo người phạm tội.

d)

D. Truy lùng đối tượng gây án.

26.

Câu 26: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

A. Đầu độc nạn nhân. ​

b)

B. Bảo vệ nhân chứng. ​

c)

C. Giải cứu con tin.

d)

D. Tố cáo nghi phạm.

27.

Câu 27: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

a)

A. Khiếu nại vượt cấp. ​

b)

B. Phê phán tội phạm.

c)

C. Tích cực tranh luận.

d)

D. Xúc phạm người khác.

28.

Câu 28: B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.

b)

B. Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.

c)

C. Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.

d)

D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.

29.

Câu 29: Sau khi kết thúc cuộc đàm thoại, thấy nữ tiếp viên hãng hàng không X nhắc nhở hành khách B vì hành vi hút thuốc lá trên máy bay, hành khách A đã chuyển điện thoại sang chế độ video để quay clip. Đúng lúc tiếp viên trưởng đi qua, ông dọa sẽ báo công an nếu A không xóa bỏ đoạn clip đó. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

a)

A. Hành khách B và nữ tiếp viên.​

b)

B. Hành khách A và hành khách B.

c)

C. Hành khách A, B và nữ tiếp viên.​

d)

D. Hành khách A, B và tiếp viên trưởng.

30.

Câu 30: Thấy con gái bị từ chối tiêm vắc xin phòng bệnh sởi theo chương trình tiêm chủng mở rộng, dù chưa hỏi rõ lí do chị B đã đánh nhân viên y tế. Chị B đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Chọn hình thức bảo hiểm y tế.​

b)

B. Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

C. Cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe.

d)

D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

31.

Câu 31: Câu 1. Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người

a)

A. Tôn Tạo

b)

B. tôn trọng.​

c)

C. Bảo mật

d)

D. Bảo vệ

32.

Câu 32: Tự ý vào nhà người khác để tìm kiếm đối tượng trộm cắp là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

B. Được bảo hộ về tài sản riêng.

c)

C. Bảo mật nơi cư trú hợp pháp.​

d)

D. Khai báo tạm trú, tạm vắng.

33.

Câu33: Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.

b)

B. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

c)

C. Quyền nhân thân của công dân.

d)

D. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.

34.

Câu 34: Công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý phá khóa vào nhà người khác để

a)

A. dập tắt đám cháy.       

b)

B. thăm dò tin tức.

c)

C. giải cứu người bị nạn.  

d)

D. bắt tội phạm truy nã.

35.

Câu 35: Việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do

a)

A. pháp luật quy định.​

b)

B. cá nhân đề xuất.

c)

C. cơ quan phê duyệt.​

d)

D. tập thể yêu cầu.

36.

Câu 36: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi không đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có

a)

A. bạo lực gia đình. ​

b)

B. phương tiện gây án.

c)

C. tội phạm đang lẩn trốn. ​

d)

D. người đang bị truy nã.

37.

Câu 37: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có

a)

A. bạo lực gia đình. ​

b)

B. hoạt động tín ngưỡng. ​

c)

C. công cụ gây án.

d)

D. tổ chức sự kiện.

38.

Câu 38: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

A. hoạt động tôn giáo. ​

b)

B. người lạ tạm trú.

c)

C. tranh chấp tài sản. ​

d)

D. tội phạm lẩn trốn.

39.

Câu 39: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

A. việc thanh lí tài sản. ​

b)

B. sự tranh chấp đất đai.

c)

C. các hoạt động tín ngưỡng. ​

d)

D. tội phạm bị truy nã.

40.

Câu 40: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Tuyên truyền thông tin nội bộ.​

b)

B. Giới thiệu sản phẩm đa cấp.

c)

C. Tiến hành vận động tranh cử.​

d)

D. Cấp cứu người bị điện giật.

41.

Câu 41: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

a)

A. niêm phong và cất trữ.​

b)

B. phổ biến rộng rãi và công khai.

c)

C. bảo đảm an toàn và bí mật.​

d)

D. phát hành và lưu giữ.

42.

Câu 42: K ra ngoài nhưng quên không tắt máy tính. T là nhân viên cùng phòng thấy vậy đã tự ý vào trang cá nhân của K và mạo danh K để làm quen với các bạn gái. T đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Được bảo hộ về tài sản riêng.​

b)

B. Được bảo hộ về nơi làm việc.

c)

C. Được bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.​

d)

D. Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.

43.

Câu 43: Theo quy định của pháp luật, công dân tự tiện mở thư của người khác là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật

a)

A. an sinh xã hội. ​

b)

B. di sản quốc gia. ​

c)

C. thông tư liên ngành.

d)

D. thư tín, điện tín.

44.

Câu 44: Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

A. phóng viên báo chí.

b)

B. lực lượng bưu chính.

c)

C. cơ quan ngôn luận. ​

d)

D. người có thẩm quyền.

45.

Câu 45: Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và

a)

A. bí mật thư tín, điện tín. ​

b)

B. bảo mật thông tin quốc gia.

c)

C. quản lí hoạt động truyền thông.

d)

D. chủ động đối thoại trực tuyến.

46.

Câu 46: Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực hiện khi có

a)

A. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội. ​

b)

B. quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

c)

C. yêu cầu của nhân viên bưu điện.

d)

D. kiến nghị, đề xuất của người dân.

47.

Câu 47:Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

a)

A. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

B. Lực lượng bưu chính viễn thông.

c)

C. Đội ngũ phóng viên báo chí.

d)

D. Nhân viên chuyển phát nhanh.

48.

Câu 48: Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

b)

B. Quyền tự do dân chủ của công dân.

c)

C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

d)

D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

49.

Câu 49: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

A. đính chính thông tin cá nhân.

b)

B. thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

C. cần chứng cứ để điều tra vụ án.​

d)

D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

50.

Câu 50: Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền bầu cử, ứng cử

D. Quyền tố cáo.

b)

B. Quyền tự do ngôn luận.

c)

C. Quyền khiếu nại.​

d)

D. Quyền tố cáo.

51.

Câu 51: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

A. cần phục vụ công tác điều tra.​

b)

B. xác minh địa chỉ giao hàng.

c)

C. sao lưu biên lai thu phí.​

d)

D. thống kê bưu phẩm thất lạc.

52.

Câu 52: Phát biểu ý kiến trong các buổi sinh hoạt lớp là học sinh thực hiện quyền

a)

A. chủ động phán quyết.      ​

      

b)

B. tự do ngôn luận.

c)

C. tích cực đàm phán.

d)

D. công khai phê bình.

53.

Câu 53: Bà M phát biểu ý kiến trong cuộc họp tiếp xúc cử tri tại địa phương. Bà M đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Tự do ngôn luận. ​

b)

B. Xử lí thông tin.  

c)

C. Tích cực phán xét.   ​

d)

D. Chủ động đàm phán.

54.

Câu 54: Ông B viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quản lí nhà nước. ​

b)

B. Tích cực đàm phán.

c)

C. Tự do ngôn luận.

d)

D. Xử lí thông tin.

55.

Câu 55: Bạn T viết bình luận, đưa ra quan điểm của mình về hình thức thi trắc nghiệm khách quan trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia  trên cổng thông tin điện tử của Bộ giáo dục và Đào tạo. Bạn T đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Tự do ngôn luận.           ​

 ​

b)

B. Thay đổi phương thức giáo dục.

c)

C. Tham gia quản lí nhà nước.  

d)

D. Tích cực đàm phán.

56.

Câu 56: Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Tự chủ phán quyết. ​

b)

B. Quản trị truyền thông. ​

c)

C. Tự do ngôn luận.

d)

D. Quản lí nhà nước.

57.

Câu 57: Học sinh A viết bài đề xuất phương án giải tỏa ách tắc giao thông ở cổng trường mình sau giờ tan học. Học sinh A đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Tích cực đàm phán. ​

b)

B. Quản lí nhà nước.

c)

C. Chủ động phán quyết.

d)

D. Tự do ngôn luận.

58.

Câu 58: Cử tri kiến nghị với Đại biểu Quốc hội về vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình công cộng là thực quyền nào dưới đây?

a)

A. Tự chủ phán quyết.

b)

B. Tự do ngôn luận.

c)

C. Quản lí cộng đồng.​

d)

D. Quản lí nhân sự

59.

Câu 59: Trong cuộc họp khu dân cư X, biết anh A bất bình với ý kiến áp đặt của tổ trưởng dân phố, anh B ngồi bên cạnh khuyên anh A nên thể hiện chính kiến cá nhân. Thấy anh A vẫn im lặng vì sợ mất lòng tổ trưởng nên anh B đã đứng lên thẳng thắn phê bình anh A đồng thời bày tỏ toàn bộ quan điểm của mình. Anh B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Kiểm tra, giám sát.​

b)

B. Cung cấp thông tin.

c)

C. Khiếu nại, tố cáo.​

d)

D. Tự do ngôn luận.

60.

Câu 60: Bà Q viết bài đăng báo bày tỏ lòng tri ân đối với các nhân viên y tế đã luôn tiên phong trong cuộc chiến phòng chống dịch covid – 19. Bà Q đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

A. Kiểm soát truyền thông.​

 

b)

B. Đối thoại trực tuyến.

c)

C. Tự do ngôn luận.

d)

D. Thông cáo báo chí.