NEW
Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 47
Worksheet time: 35mins
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
A. Cho quần thể sinh sản hữu tính.
B. Cho quần thể tự phối.
C. Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng
D. Cho quần thể giao phối tự do
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó
A. tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ
B. số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ
C. tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ
D. tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,5AA : 0,5Aa.
B. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.
C. 0,5Aa : 0,5aa.
D. 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa.
Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là
A. 0,3 và 0,7.
B. 0,6 và 0,4.
C. 0,4 và 0,6.
D. 0,5 và 0,5.
Ở thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa = 1. Theo lí thuyết, kiểu gen Aa ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ là
A. 49%.
B. 32%.
C. 9%.
D. 48%.
Một loài động vật, thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,2AA + 0,8Aa = 1. Theo lí thuyết, kiểu gen aa ở thế hệ F6 chiếm tỉ lệ là
A. 49%.
B. 4%.
C. 16%.
D. 9%.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A. thoái hóa giống.
B. ưu thế lai.
C. bất thụ.
D. siêu trội.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì:
A. kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ.
B. các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp.
C. biểu hiện các tính trạng tốt của bố.
D. biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ.
Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:
A. các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp
B. các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
C. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
D. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
A. tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
B. lai khác dòng.
C. lai xa.
D. lai khác thứ.
Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
A. gây đột biến gen.
B. gây đột biến dị bội
C. gây đột biến cấu trúc NST.
D. gây đột biến đa bội.
Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là
A. cản trở sự hình thành thoi vô sắc .
B. làm cho tế bào to hơn bình thường.
C. cản trở sự phân chia của tế bào
D. làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên.
Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
A. nhân bản vô tính.
B. dung hợp tế bào trần
C. nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
D. nuôi cấy hạt phấn.
Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
A. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân
B. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
C. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
D. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào ?
A. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
B. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
C. Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp b-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt
D. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?
A. Muối CaCl2.
B. Xung điện
C. Muối CaCl2 hoặc xung điện.
D. Cônxixin.
Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
A. Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.
B. Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp
C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D. Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
A. Ung thư máu.
B. Đao.
C. Claiphentơ.
D. Thiếu máu hình liềm.
Bệnh nào sau đây được xác định bằng phương pháp di truyền học phân tử?
A. Bệnh hồng cầu hình liềm.
B. Bệnh bạch tạng.
C. Bệnh máu khó đông.
D. Bệnh mù màu đỏ-lục.
Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bình thường, mẹ mang gen tiềm ẩn, nếu sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con?
A. 12,5%.
B. 25%.
C. 50%.
D. 75%.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
A. bằng chứng giải phẫu so sánh
B. bằng chứng phôi sinh học.
C. bằng chứng địa lí sinh học
D. bằng chứng sinh học phân tử
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
Hai cơ quan tương đồng là
A. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
B. mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
D. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường
A. cách li địa lí.
B. cách li sinh thái
C. chọn lọc tự nhiên.
D. phân li tính trạng.
Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
A. cá thể.
B. quần thể.
C. giao tử.
D. nhễm sắc thể.
Nhân tố làm biến đổi chậm nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
A. chọn lọc tự nhiên.
B. đột biến.
C. giao phối.
D. các cơ chế cách li.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối gần.
C. Di – nhập gen.
D. Đột biến.
Cho một số hiện tượng sau :
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hơp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ?
A. (1), (2)
B. (3), (4)
C. (2), (3)
D. (1), (4)
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là
A. chúng cách li sinh sản với nhau.
B. chúng sinh ra con bất thụ.
B. chúng sinh ra con bất thụ.
D. chúng có hình thái khác nhau.
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
A. phân li tính trạng.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. di truyền.
D. biến dị.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là
A. tế bào.
B. quần thể.
C. cá thể.
D. bào quan.
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
A. Giao phối ngẫu nhiên.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Đột biến.
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là
A. Đột biến.
B. chọn lọc tự nhiên
C. giao phối.
D. cách li.
Một loài thực vật, alen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,2. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là
A. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
B. 24 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
C. 16 hoa đỏ : 9 hoa trắng.
D. 91 hoa đỏ : 9 hoa trắn.
Theo lí thuyết, đời con F1 của phép lai nào sau đây có ưu thế lai cao cao nhất?
A. AABB × AAbb.
B. AABB × aaBB.
C. AAbb × aaBB.
D. aabb × AAbb.
Biết không xảy ra đột biến, từ hai dòng thuần chủng có kiểu gen AAbbddeeff và aabbDDEEFF. Có thể tạo ra được tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng mới từ hai dòng thuần này?
A.16.
B. 14.
C. 8.
D. 6.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về nguồn biến dị di truyền của quá trình tạo giống mới?
I. Biến dị tổ hợp. II. Biến di đột biến.
III. Biến dị không di truyền. IV. ADN tái tổ hợp.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi nói về các cơ chế cách li sinh sản, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Cách li nơi ở là do hai quần thể sống ở các sinh cảnh khác nhau nên không giao phối với nhau.
II.Cách li tập tính là hình thức cách li chỉ có ở các loài động vật.
III.Hai quần thể sinh sản vào hai mùa khác nhau thì được gọi là cách li sau hợp tử.
IV.Cấu tạo của cơ quan sinh sản khác nhau nên không xảy ra thụ tinh thì được gọi là cách li cơ học.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Khi nói về nhân tố đột biến đối với tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Có khả năng làm tăng đa tính dạng di truyền của quần thể.
II.Có thể loại bỏ hoàn toàn một gen nào đó ra khỏi quần thể.
III.Có thể làm thay đổi tần số alen với tốc độ rất nhanh.
IV.Có thể làm xuất hiện các kiểu hình mới.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
A. sinh thái
B. tập tính
C. địa lí
D. sinh sản.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li
A. tập tính
B. cơ học
C. trước hợp tử
D. sau hợp tử
Trong các giống lúa có kiểu gen như sau đây, có bao nhiêu giống thuần chủng?
Giống 1. AaBbDdFf. Giống 2. AabbDDFF. Giống 3. aabbddFF. Giống 4. aaBBddff.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Cho quần thể có thế hệ xuất phát P: 0,25 AA : 0,5Aa : 0,25aa. Sau 1 thời gian, cấu trúc di truyền của quần thể là 0,16AA : 0,48Aaa : 0,36aa. Giải thích nào sau đây là phù hợp?
A. Sự biến động về cấu trúc di truyền của quần thể trên chủ yếu do đột biến gen.
B. Do chọn lọc tự nhiên tác động làm tăng tần số alen trội và giảm tần số alen lặn.
C. Quần thể này bị biến đổi cấu trúc di truyền là do hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên.
D. Quần thể này có thể chịu ảnh hưởng của hiện tượng di nhập gen hoặc yếu tố ngẫu nhiên.
Trong các phương pháp sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?
I.Gây đột biến. II. Lai hữu tính. III. Tạo ADN tái tổ hợp.
IV. Lai tế bào sinh dưỡng. V. Nuôi cấy mô tế bào thực vật. V. Cấy truyền phôi.
A. 1.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
A. A -> B ->C -> D -> E.
B. A -> D -> C -> B -> E.
C. A -> D -> E -> C -> B.
D. A -> B -> C -> E -> D.
