Font size
WorksheetsCHƯƠNG II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Những nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là:
C, H, O, P.
C, H, O, N, P
C, H, O, P, Mg
C, H, O, N, P. S.
Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
axit nuclêic và prôtêin
cacbohyđrat và prôtêin
lipit và gluxit
axit nuclêic và lipit
Theo quan điểm hiện đại, axit nuclêic được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì:
có vai trò quan trọng trong sinh sản ở cấp độ phân tử
có vai trò quan trọng trong di truyền
có vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền
là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể
Theo quan điểm hiện đại, prôtêin được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì:
có vai trò quan trọng trong sinh sản
có vai trò quan trọng trong di truyền
có vai trò quan trọng trong hoạt động điều hoà, xúc tác, cấu tạo nên các enzim và hooc môn
là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể
Trong các dấu hiệu của sự sống dấu hiệu độc đáo chỉ có ở cơ thể sống là:
trao đổi chất với môi trường
sinh trưởng cảm ứng và vận động
trao đổi chất, sinh trưởng và vận động
trao đổi chất theo phương thức đồng hóa, dị hoá và sinh sản
Tiến hoá hoá học là quá trình:
hình thành các hạt côaxecva
xuất hiện cơ chế tự sao
xuất hiện các enzim
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
Trong khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất
hơi nước, các khí cacbônic, amôniac, metan
saccarrit, các khí cacbônic, amôniac, nitơ
hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic, amôniac
saccarrit, hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic
Trong giai đoạn tiến hoá hoá học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ:
các nguồn năng lượng tự nhiên
các enzym tổng hợp
sự phức tạp hoá các hợp chất hữu cơ
sự đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ
Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã có sự
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
tạo thành các côaxecva theo phương thức hóa học
hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên theo phương thức hoá học
xuất hiện các enzim theo phương thức hoá học
Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành được hình thành đầu tiên trên trái đất là
gluxit
cacbohyđrat
axitnuclêic
prôtêin
Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh:
Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất.
các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học
các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học
ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên
Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi
chọn lọc tự nhiên tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện
nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học
các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học.
Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
chữ viết và tư duy trừu tượng
chữ viết và tư duy trừu tượng
sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống
sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống
Bước quan trọng để các dạng sống sản sinh ra các dạng dạng giống mình là sự:
xuất hiện cơ chế tự sao
tạo thành các côaxecva
tạo thành lớp màng
xuất hiện các enzim
Tiến hoá tiền sinh học là quá trình:
hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên
hình thành các pôlipeptit từ các axitamin
các đại phân tử hữu cơ
xuất hiện các nuclêôtit và saccarit
Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường:
khí quyển nguyên thuỷ
trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa.
trong nước đại dương
trên đất liền
Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến hoá sinh học là xuất hiện:
quy luật chọn lọc tự nhiên
các hạt côaxecva.
các hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ
các sinh vật đơn giản đầu tiên
ghiên cứu sinh vật hoá thạch có ý nghĩa suy đoán:
tuổi của các lớp đất chứa chúng
lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng
lịch sử phát triển của quả đất
diễn biến khí hậu qua các thời đại
Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào:
tuổi của các lớp đất chứa các hoá thạch
những biến đổi về địa chất, khí hậu, hoá thạch điển hình
lớp đất đá và hoá thạch điển hình
sự thay đổi khí hậu
Trong đại Cổ sinh, cây gỗ giống như các thực vật khác chiếm ưu thế đặc biệt trong suốt kỉ:
Silua.
Đê vôn
Cacbon
Pecmi
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng về sự giống nhau giữa người và thú là:
có lông mao, tuyến sữa, bộ răng phân hoá, có một số cơ quan lại tổ giống thú như có nhiều đôi vú, có đuôi...
đẻ con, có nhau thai, nuôi con bằng sữa
giai đoạn phôi sớm ở người cũng có lông mao bao phủ toàn thân, có đuôi, có vài ba đôi vú
có các cơ quan thoái hoá giống nhau
Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ người và vượn người:
có quan hệ thân thuộc rất gần gũi
tiến hoá theo cùng một hướng
tiến hoá theo hai hướng khác nhau
vượn người là tổ tiên của loài người
Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là
biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định
đi bằng hai chân, hai tay tự do, dáng đứng thẳng
sọ não lớn hơn sọ mặt, não to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn
biết giữ lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.
Loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, vì loài người
có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí.
đã biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định
có hệ thần kinh rất phát triển
có hoạt động tư duy trừu tượng
