NEW
Font size
WorksheetsBài 30: Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Giới hạn quang điện của kim loại kiềm nằm trong vùng:
Ánh sáng nhìn thấy
Tử ngoại
Không thuộc 3 vùng trên
Hồng ngoại
Khi chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, thì
điện tích âm của tấm kẽm không đổi.
tấm kẽm trở nên trung hòa điện.
tấm kẽm mất dần điện tích dương.
tấm kẽm mất dần điện tích âm.
Chiếu ánh sáng vào một tấm vật liệu thì thấy có êlêctrôn bị bật ra . Đó là hiện tượng
bức xạ nhiệt.
quang trở.
quang dẫn.
quang điện ngoài.
Ánh sáng có bước sóng 0,75 µm có thể gây ra hiện tượng quang điện ở chất nào dưới đây?
Canxi.
Natri.
Kali.
Xesi.
Khi chiếu ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm trên một điện nghiệm, thì hai lá điện nghiệm sẽ
cụp xuống rồi lại xoè ra .
xoè ra nhiều hơn trước .
cụp xuống. không cụp xuống.
Để gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ rọi vào kim loại phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Tần số có giá trị bất kì.
Bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện.
Bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện.
Tần số nhỏ hơn một tần số nào đó.
Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện?
Electron bị bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng.
Electron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.
Electron bị bật ra khỏi một nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác .
Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng.
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 µm, λ2 = 0,25µm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện là 0,35 µm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên.
Chỉ có bức xạ λ2.
Cả hai bức xạ.
Chỉ có bức xạ λ1.
Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c . Để một ánh sáng đơn sắc có tần số f có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với một kim loại thì giới hạn quang điện của kim loại đó phải
nhỏ hơn c/f
lớn hơn hoặc bằng c/f
nhỏ hơn hoặc bằng c/f
lớn hơn c/f
Cho giới hạn quang điện của một kim loại là λ0 và tốc độ ánh sáng trong chân không là c . Để gây ra hiện tượng quang điện thì tần số của ánh sáng kích thích phải
lớn hơn c/λ0.
nhỏ hơn hoặc bằng c/λ0.
nhỏ hơn c/λ0.
lớn hơn hoặc bằng c/λ0.
Hiện tượng quang điện là hiện tượng
tạo thành các cặp electron và lỗ trống bên trong chất bán dẫn do tác dụng của ánh sáng thích hợp
tăng nhiệt độ của một tấm kim loại khi bị chiếu sáng
thay đổi màu của một chất khi bị chiếu sáng
ánh sáng làm bật các electron ra khỏi tấm kim loại
Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng môt tấm thủy tinh dày (một chất hấp thụ mạnh ánh sáng tử ngoại) thì hiện tượng quang điện không xảy ra . Điều đó chứng tỏ hiện tượng quang điện chỉ xảy ra
đối với ánh sáng nhìn thấy
đối với tia tử ngoại
khi cường độ của chùm sáng kích thích lớn
đối với tia hồng ngoại
Giới hạn quang điện của Cu là 0,30 µm. Ánh sáng có bước sóng nào sau đây không thể gây ra hiện tượng quang điện đối với Cu ?
0,1 µm
0.3 µm
0,4 µm
0,2 µm
Cho giới hạn quang điện của một số kim loại là Ag 0,26 µm; Cu 0,30 µm; Zn 0,35 µm; và Na 0,5 µm. Nếu chiếu bức xạ có bước sóng bằng 0,35 µm trong chân không lên bề mặt thì tấm kim loại nào không thể xảy ra hiện tượng quang điện ?
Na
Cu, Zn
Cu, Zn, Ag
Ag, Cu
Cho giới hạn quang điện của một số kim loại là Ag 0,26 µm; Cu 0,30 µm; Zn 0,35 µm; và Na 0,5 µm. Nếu chiếu bức xạ có bước sóng bằng 0,4 µm trong chân không lên bề mặt thì tấm kim loại nào xảy ra hiện tượng quang điện ?
. Cu, Zn, Ag
Cu, Zn
Ag
Na
Công thoát của electron đối với một kim loại là 2,3 eV. Hãy cho biết nếu chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,45 μm và λ2 = 0,50 μm. Hãy cho biết bức xạ nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại này?
Cả hai bức xạ trên đều không thể gây ra hiện tượng quang điện
Chỉ có bức xạ có bước sóng λ2 là có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Chỉ có bức xạ có bước sóng λ1 là có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Cả hai bức xạ trên đều có thể gây ra hiện tượng quang điện
Nếu giới hạn quang điện của Zn là 0,35 µm thì ánh sáng có bước sóng nào sau đây có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với Zn ?
0,4 µm
0,5 µm
0,3 µm
0,6 µm
Công thoát êlectron của một kim loại là A = 1,56 eV. Cho h = 6,625.10–34 Js; c = 3.108 m/s; và e = 1,6.10–19 C . Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là
607 nm.
257 nm.
796 nm.
559 nm.
Trong chân không, một bức xạ đơn sắc có bước sóng λ = 0,76 μm. Cho biết giá trị các hằng số h = 6,625.10–34 Js; c = 3.108 m/s; và e = 1,6.10–19 C . Lượng tử năng lượng của ánh sáng này có giá trị
1,25 eV.
4,3 eV.
3,51 eV.
1,63 eV
Công thoát êlectron của một kim loại là A = 2,5 eV. Cho h = 6,625.10–34 Js; c = 3.108 m/s; và e = 1,6.10–19 C . Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là
320 nm.
657 nm.
561 nm.
497 nm.
Biết A của Ca; K; Ag; Cu lần lượt là: 2,89 eV; 2,26 eV; 4,78 eV; và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,4 μm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây ?
K và Cu.
K và Ca .
Ca và Ag.
Ag và Cu.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
notron.
phôtôn.
prôtôn.
êlectron.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
Năng lượng của các phôtôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108m/s.
Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn (êlectron).
một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó
các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau
một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đÓ
Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
hc
hc/ λ
h λ /c
hλc
Theo thuyết lượng tử ánh sáng photon ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
chu kỳ càng lớn.
tần số càng lớn.
tốc độ truyền càng lớn.
bước sóng càng lớn
Trong hiện tượng nào dưới đây có thể xảy ra hiện tượng quang điện? Ánh sáng mặt trời chiếu vào?
tấm kim loại không sơn.
mặt nước biển.
lá cây.
mái ngói
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang điện? .
Êlectron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng
Êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.
Êlectron bị bật ra khỏi kim loại khi kim loại có điện thế lớn.
Êlectron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại
Chiếu ánh sáng đơn sắc vào mặt một tấm vật liệu thì thấy có electron bật ra. tấm vật liệu đó chắc chắn phải là
kim loại sắt
kim loại kiềm
chất cách điện
chất hữu cơ.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang.
tăng nhiệt độ của một chất khi bị chiếu sáng.
giảm điện trở của một chất khi bị chiếu
thay đổi màu của một chất khi bị chiếu sáng.
Hiện tượng quang điện bên trong là hiện tượng
bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại bị chiếu sáng.
giải phóng êlectron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng
giải phóng êlectron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng
giải phóng êlectron khỏi một chất bằng cách bắn phá ion.
Có thể giải thích tính quang dẫn bằng thuyết
êlectron cổ điển
sóng ánh sáng,
phôtôn.
động học phân tử.
Quang điện trở hoạt động dựa vào nguyên tắc nào ?
Hiện tượng nhiệt điện
Hiện tượng quang điện
Hiện tượng quang điện trong
Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.
Dụng cụ nào dưới đây không làm bằng chất bán dẫn ?
Điôt chỉnh lưu.
Cặp nhiệt điện,
Quang điên trở.
Pin quang điện.
Pin quang điện là nguồn điện trong đó
nhiột năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
hoá năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng,
quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
Đèn LED hiện nay được sử dụng phổ biến nhờ hiệu suất phát sáng cao. Nguyên tắc hoạt động của đèn LED dựa trên hiện tượng
điện - phát quang
hóa - phát quang
nhiệt - phát quang
Chọn câu trả lời sai .Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng :
Có màu sắc xác định
Không bị tán sắc khi qua lăng kính
Bị khúc xạ khi qua lăng kính
Có vận tốc không đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nội dung tiên đề “ các trạng thái dừng của nguyên tử” trong mẫu nguyên tử Bo?
Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định.
Trạng thái dừng là trạng thái mà nguyên tử đứng yên.
Trạng thái dừng là trạng thái mà năng lượng của nguyên tử không thay đổi được.
Trạng thái dừng là trạng thái mà nguyên tử có thể tồn tại trong một khoảng thời gian xác định mà không bức xạ năng lượng.
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
Kim loại dẫn điện tốt vì
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Mật độ các ion tự do lớn.
Tính chất nổi bật nhất của tia Rơn - ghen là :
Tác dụng lên kính ảnh
Làm phát quang một số chất
Làm iôn hóa không khí
Khả năng đâm xuyên rất mạnh
Quang điện trở được chế tạo từ
kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó tăng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện tốt khi được chiếu sáng thích hợp.
chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện tốt khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện kém khi được chiếu sáng thích hợp.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
với tần số bằng tần số dao động riêng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi
vật đi qua vị trí cân bằng.
lò xo có chiều dài cực đại.
vật có vận tốc cực đại.
lò xo không biến dạng.
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
