NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP THI HỌC KỲ 1-VẬT LÝ 10 (Lần 1)
Total questions: 40
Worksheet time: 24mins
Hai lực cân bằng là hai lực có
cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn, đặt vào hai vật khác nhau.
cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, đặt vào hai vật khác nhau.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn, cùng đặt vào một vật.
cùng giá, cùng chiều,cùng độ lớn, đặt vào hai vật khác nhau.
Các lực tác dụng lên một chất điểm làm chất điểm cân bằng khi
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng hằng số.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là một vector không đổi.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật cân bằng với trọng lực.
Hai lực cân bằng không thể
cùng hướng
cùng giá
cùng đặt vào một vật
cùng độ lớn
Trường hợp nào sau đây các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau ?
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động trên một đường cong bất kỳ.
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động nhanh dần đều.
Chọn phát biểu đúng.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi vận tốc.
Có lực tác dụng lên vật thì vật mới chuyển động.
Lực không thể cùng hướng với gia tốc.
Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải
Không đổi.
Thay đổi.
Bằng không.
Khác không.
Có hai lực đồng quy F1 và F2 . Gọi α là góc hợp bởi F1 và F2 và F=F1+F2 . Nếu F1=10 N, F2 = 5 và F=15 N thì giá trị góc α là :
0°
90°
180°
120°
Có hai lực đồng quy F1 và F2 . Gọi α là góc hợp bởi F1 và F2 và F=F1+F2 . Nếu F1=10 N, F2 = 15 và F=5 N thì giá trị góc α là :
0°
90°
180°
120°
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực ?
25N
15N
2N
1N
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 15 N, F2 = 20N. Góc tạo bởi hai lực là 180o. Độ lớn của hợp lực:
5 N
15N
10N
35N
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho:
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác.
Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Tác dụng lực F không đổi lên một vật đang đứng yên. Kết luận nào sau đây là đúng?
Vật chuyển động thẳng biến đổi đều
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động thẳng đều
Vật chuyển động nhanh dần đều rồi sau đó chuyển động thẳng đều
Chọn phát biểu đúng về định luật II Niutơn:
Lực tác dụng theo hướng nào thì vật sẽ chuyển động theo hướng đó.
Với cùng một vật, lực tác dụng càng nhỏ thì gia tốc thu được càng lớn.
Với cùng một lực, khối lượng vật càng lớn thì gia tốc thu được càng nhỏ.
Gia tốc vật thu được luôn cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường
“Lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Tác dụng vào cùng một vật.
Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Lực và phản lực không có tính chất sau:
luôn xuất hiện từng cặp
luôn cùng loại
luôn cân bằng nhau
luôn cùng giá, ngược chiều
Phải tác dụng vào vật có khối lượng là 6 kg theo phương ngang một lực là bao nhiêu để vật thu được gia tốc là 1 m/s2.
3N
4N
5N
6N
Lực tác dụng vào vật có khối lượng 2 kg là 1 N .lúc đầu vật đúng yên,trong khoảng thời gian 2 s quãng đường vật đi được là
0,5 m
1 m
2 m
4 m
Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc 0,4m/s2. Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N? Chọn kết quả đúng
0,5 m/s2
1 m/s2
2 m/s2
4 m/s2
Một vật có khối lượng 1 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 100m thì có vận tốc là 5m/s. Lực tác dụng vào vật có giá trị
100 N
125 N
150 N
200 N
Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ:
Tăng lên gấp đôi.
Giảm đi một nửa.
Tăng lên gấp bốn.
không đổi
Chọn câu trả lời đúng. Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và lực hấp dẫn do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất là hai lực
cân bằng.
trực đối.
cùng phương cùng chiều.
có phương không trùng nhau.
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì
tỉ lệ thuận với khối lượng giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với hằng số hấp dẫn G.
Khoảng cách giữa mặt trăng và trái đất 384.106 m, khối lượng mặt trăng 7,37.1022 kg, khối lượng trái đất 6.1024 kg. Trái đất hút mặt trăng với một lực hút có độ lớn là:
22.1025 N
2,04.1021 N
0,204.1021 N
2.1027 N
Hai quả cầu đồng chất, mỗi quả có khối lượng 20 kg, khoảng cách giữa hai tâm của chúng là 50 cm. Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng là
1,0672.10-8 N.
1,0672.10-6 N.
1,0672.10-7 N.
1,0672.10-5 N.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo?
Lực đàn hồi luôn ngược hướng với hướng biến dạng.
Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không có giới hạn.
Lực đàn hồi của lò xo có phương trùng với trục của lò xo.
Câu nào sau đây không đúng. Trong giới hạn đàn hồi
lực đàn hồi luôn hướng về vị trí cân bằng.
lực đàn hồi tỉ lệ với hệ số đàn hồi (độ cứng lò xo).
lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng
hệ số đàn hồi phụ thuộc vào chất liệu và kích thước của vật đó .
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 10 cm, độ cứng của lò xo là k = 100 N/m. Treo thẳng đứng lò xo và móc vào đầu của lò xo một khối lượng m = 100 g. Chiều dài của lò xo là bao nhiêu ? (Lấy g = 10 m/s2)
9 cm
10 cm
11 cm
12 cm
Một lò xo có độ cứng k =200 N/m để nó dãn ra 20 cm thì phải treo vào nó một vật có khối lượng bằng: (g = 10m/s2)
1 kg
2 kg
3 kg
4 kg
Phải treo vật có trọng lượng P bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k =100 N/m để nó dãn ra được 10 cm?
1000 N
10 N
50 N
100 N
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào
độ lớn của áp lực.
diện tích của mặt tiếp xúc.
tốc độ của vật.
lực kéo vật
Một vật trượt có ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng lên 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi
Một đoàn tàu đang chuyển động trên đường sắt nằm ngang với một lực kéo không đổi bằng lực ma sát. Đoàn tàu sẽ chuyển động
thẳng, nhanh dần đều
thẳng đều
thẳng, chậm dần đều
thẳng, nhanh dần
Quần áo đã ủi lâu bẩn hơn quần áo không ủi vì
sạch hơn nên bụi bẩn khó bám vào.
mới hơn nên bụi bẩn khó bám vào.
bề mặt vải phẳng, nhẵn bụi bẩn khó bám vào
bề mặt vải sần sùi hơn nên bụi bẩn khó bám vào
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.
Áp lực lên mặt tiếp xúc.
Bản chất của vật.
Điều kiện về bề mặt.
Một cái thùng có khối lượng 50 kg chuyển động theo phương ngang dưới tác dụng của một lực 150 N. Gia tốc của thùng là bao nhiêu? Biết hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn là 0,2. Lấy g = 10 m/s2.
1 m/s2.
0,1 m/s2.
1,01 m/s2.
2 m/s2.
Vật chuyển động có gia tốc hướng tâm khi
vật chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động tròn đều.
vật chuyển động rơi tự do.
vật chuyển động thẳng biến đổi đều
Chọn câu đúng. Khi vật chuyển động tròn đều thì hợp lực tác dụng vào vật
cùng hướng với vectơ vận tốc tại mỗi điểm
có độ lớn chỉ tỉ lệ thuận với khối lượng của vật
có phương vuông góc với vectơ vận tốc tại mỗi điểm , có chiều hướng vào tâm quỹ đạo, có độ lớn không đổi
có độ lớn tỉ lệ thuận với tốc độ dài của vật
Chọn câu sai. Véc tơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
đặt vào chuyển động tròn
có phương và chiều không đổi
có độ lớn không đổi
luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn
