NEW
Font size
WorksheetsLUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT 2022_ĐỀ 11
Total questions: 40
Worksheet time: 44mins
Một vật dao động cưỡng bức do tác dụng của ngoại lực F = 0,5cos10πt (F tính bằng N, t tính bằng s). Vật dao động với
chu kì 2 s
tần số góc 10 rad/s
tần số 5 Hz
biên độ 0,5 m
Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1 = 3cos10πt (cm) và x2 = 4cos(10πt + 0,5π) (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là
1 cm.
3 cm.
5 cm.
7 cm.
Một con lắc đơn dạo động điều hòa với tần số góc 4 rad/s tại một nơi có gia tốc trọng trường 10 m/s2. Chiều dài dây treo của con lắc là
81,5 cm.
125 cm.
62,5 cm.
50 cm.
Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J, hiệu điện thế UMN là
12V
-12V
3V
-3V
Một sóng cơ truyền dọc theo truc Ox với phương trình u = 5cos(8πt – 0,04πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 3 s, ở điểm có x = 25 cm, phần tử sóng có li độ là
-5,0 cm.
5,0 cm.
2,5 cm.
-2,5 cm.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế.
ampe kế.
tĩnh điện kế.
công tơ điện.
Cho dòng điện có cường độ 0,75 A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng trong thời gian 16 phút 5 giây. Khối lượng đồng giải phóng ra ở cực âm là
0,24 kg
24 g.
0,24 g.
24 kg.
Cường độ dòng điện i = 2cos100πt (A) có giá trị cực đại là
1,41
2
2,82
1
Mọi từ trường đều phát sinh từ
Các nguyên tử sắt.
Các nam châm vĩnh cửu.
Các mômen từ.
Các điện tích chuyển động.
Đặt điện áp u = 100√2cos100πt (V) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/π H thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm thuần có biểu thức
i = cos100πt (A)
i = √2cos100πt (A)
i = cos(100πt – 0,5π) (A)
i = √2cos(100πt – 0,5π) (A)
Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật, diện tích 50 cm2 , gồm 1000 vòng dây, quay đều với tốc độ 25 vòng/giây quanh một trục cố định D trong từ trường đều có cảm ứng từ B . Biết D nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với B . Suất điện động hiệu dụng trong khung là 200V. Độ lớn của B là
0,18 T.
0,36 T.
0,72 T.
0,51 T.
Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu điện trở thuần R. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu R có giá trị cực đại thì cường độ dòng điện qua R bằng
0
U0/2R
U0/R
U0√2/R
Trong hiện tượng khúc xạ
góc khúc xạ có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng góc tới
góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ không thể bằng 0.
góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do. Gọi U0 là điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện; u và i là điện áp giữa hai bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm t. Hệ thức đúng là
i2=LC.(U02−u2)
i2=LC.(U02−u2)
i2=LC.(U02−u2)
i2=CL.(U02−u2)
Một mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 3183 nH và tự điện có điện dung 31,83 nF. Chu kì dao động riêng của mạch là
15,7μs
5μs
6,28μs
2μs
Trong kính thiên văn thì
vật kính và thị kính đều là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
vật kính và thị kính đều là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài.
vật kính và thị kính đều là thấu kính hội tụ, vật kính có tiêu cự dài, thị kính có tiêu cự ngắn.
vật kính và thị kính đều là thấu kính hội tụ, vật kính có tiêu cự ngắn, thị kính có tiêu cự dài.
Phôtôn của một bức xạ có năng lượng 6,625.10-19J. Bức xạ này thuộc miền
sóng vô tuyến
hồng ngoại
tử ngoại
ánh sáng nhìn thấy
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỷ đạo dừng K là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng N về quỹ đạo dừng L thì bán kính quỹ đạo giảm
4r0
2r0
12r0
3r0
Cho các khối lượng: hạt nhân 3717Cl; nơtron, prôtôn lần lượt là 36,9566u; 1,0087u; 1,0073u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 3717C (tính bằng MeV/nuclôn) là
8,2532
8,5975
9,2782
7,3680
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
N0(1 – eλt).
N0 e-λt.
N0(1 – e-λt).
N0(1 - λt).
Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử 13755Cs lần lượt là
55 và 82
82 và 55
55 và 137
82 và 137
