NEW
Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 1
Total questions: 43
Worksheet time: 21mins
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Không khí khô
Nước tinh khiết
Thủy tinh
Đồng
Chọn câu đúng.
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng
Tăng lên gấp đôi
Giảm đi một nửa
Giảm đi bốn lần
Không thay đổi
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau và bằng + 2.10-9 C, đặt cách xa nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực:
Lực hút, 3,6.10-9N
Lực đẩy , 3,6.10-9N
Lực hút, 3,6.10-10N
Lực đẩy , 3,6.10-10N
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên không phụ thuộc yếu tố nào?
Dấu điện tích.
Bản chất điện môi.
Khoảng cách giữa 2 điện tích
Độ lớn điện tích.
Điện môi là
môi trường không dẫn điện.
môi trường không cách điện.
môi trường bất kì.
môi trường dẫn điện tốt.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận:
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn C = 310−4C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 0,5 N.
hút nhau một lực 5N.
đẩy nhau một lực 5N.
đẩy nhau một lực 0,5N.
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
Điện tích của vật A và D trái dấu.
Điện tích của vật A và D cùng dấu.
Điện tích của vật B và D cùng dấu.
Điện tích của vật A và C trái dấu.
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho vật bị nhiễm điện
do tiếp xúc
do va chạm
do cọ xát
do áp suất
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
thanh niken.
khối thủy ngân.
thanh chì.
thanh gỗ khô.
Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do
Nước biển
Nước sông
Nước mưa
Nước cất
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
m2V
V.m
mV
V.m2
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
q = 8.10-6 (μC).
q = 12,5.10-6 (μC).
q = 1,25.10-3 (C).
q = 12,5 (μC).
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1C di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là:
-2J
2J
- 0,5J
0,5J
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn quá lâu và nhiều lần liên tục vì
Hỏng nút khởi động.
Tiêu hao quá nhiều năng lượng.
Động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
Dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng là:
Giảm 3 lần.
Giảm 9 lần.
Tăng lên 9 lần.
Tăng lên 3 lần.
Dòng điện không đổi qua dây tóc bóng đèn là I = 0,273A. Số electron qua thiết diện thẳng dây tóc bóng đèn trong một phút là:
1,02. 1019
1,02. 1020
1,02. 1018
1,02. 1021
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2. 10−6 C.
16. 10−6 C
4. 10−6 C
8. 10−6 C
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC.
1 μC.
5 μC.
0,8 μC.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
80 V/m.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000 J.
1 J.
1 mJ.
1 μJ.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10−4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10−3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m
300 m
90000 m
900 m
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó.
9. 109 V/m, hướng về phía nó
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9. 109 V/m, hướng ra xa nó.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. UAB =
2 V.
2000 V.
– 8 V.
– 2000 V.
Hiệu điện thế 1v được đặt vào hai đầu điện trở 10 trong khoảng thời gian là 20s. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó là bao nhiêu?
20C.
2C.
200C.
0,005C.
Suất điện động của một acquy là 12V. Lực lạ thực hiện một công là 4200J. Điện lượng dịch chuyển giữa hai cực của nguồn điện khi đó là:
35. 102 C .
350C.
3,5C.
35 C
Một bàn là khi sử dụng U = 220V thì dòng qua bàn là I = 5A, giá điện là 1500đ/kw.h. Tiền điện phải trả khi dùng 30 ngày mỗi ngày 20 phút là
1.500đ
15.000đ.
16.500đ.
10.000đ
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Cu lông (C)
Vôn (V)
Héc (Hz)
Ampe (A)
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu 1 điện trở R, thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức nào?
P = UI.
P=U.I2
P=R.I2
P=RU2
Chỉ ra công thức đúng của định luật Culông trong điện môi đồng tính.
F=Kϵr2∣q1.q2∣
F=Krϵ.q1.q2
F=Kϵr∣q1.q2∣
F=Kϵ.rq1.q2
Chọn câu không đúng.
Một vật nhiễm điện là một vật thừa hay thiếu electron.
Một vật nhiễm điện dương do tiếp xúc khi đó nó thiếu electron.
Một vật mà tổng đại số các điện tích trong vật bằng không là vật trung hòa điện
Một vật lúc đầu trung hòa điện, sau đó nhiễm điện do hưởng ứng vật đó bị thiếu electron.
Đại lượng nào sau đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm?
Điện tích Q.
Điện tích thử q.
Khoảng cách r từ Q đến q.
Hằng số điện môi của môi trường
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện.
qAM∞
dU
UQ
qF
Công của lực điện tác dụng lên một điện tíchđiểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì không phụ thuộc vào
Vị trí các điểm M, N.
Hình dạng của đường đi MN.
Độ lớn điện tích.
Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.
Cho biết điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại A cách Q một khoảng 3 cm bằng 1600 V/m . Hỏi điện trường tại B cách Q một khoảng 6 cm có giá trị nào dưới đây?
400 V/m.
800 V/m.
200 V/m
600 V/m.
Biết hiệu điên thế UMN = 3V. Hỏi đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng ?
VM−VN=3V
VN=3V
VN−VM=3V
VM=3V
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = q.E.d .
U = E/d.
U = E.d.
U = q.E/q.
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
Tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
Tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
Tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau giữa hai cực của nguồn điện.
Làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Không khí khô
Nước tinh khiết
Thủy tinh
Đồng
