NEW
Font size
Worksheetstổng kết chương I
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Câu 7. Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Điện trở
Chiều dài
Cường độ
Hiệu điện thế
Một bóng đèn có ghi (6V- 0,5A) được mắc vào 2 điểm có hiệu điện thế 6V. Hãy cho biết độ sáng của bóng đèn như thế nào?
A. Đèn sáng bình thường.
B. Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
C. Đèn sáng yếu hơn bình thường
D.Không thể xác định được.
Một bóng đèn có ghi (6V- 0,5A) được mắc vào 2 điểm có hiệu điện thế 6V. Hãy cho biết độ sáng của bóng đèn như thế nào?
A. Đèn sáng bình thường.
B. Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
C. Đèn sáng yếu hơn bình thường
D.Không thể xác định được.
Một bóng đèn có ghi (6V- 0,5A) được mắc vào 2 điểm có hiệu điện thế 6V. Hãy cho biết độ sáng của bóng đèn như thế nào?
A. Đèn sáng bình thường.
B. Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
C. Đèn sáng yếu hơn bình thường
D.Không thể xác định được.
Hai điện trở R1= 6 Ω và R2= 4 Ω mắc nối tiếp vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 12V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:
A. 6 Ω và 2A
B. 2,4 Ω và 3A
C .10 Ω và 1,2A
D. 10 Ω và 1,25A
Điện trở R của dây dẫn biểu thị
tính cản trở dòng điện của dây dẫn.
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn.
tính cản trở dòng điện của các êlectrôn.
tính cản trở dây dẫn của dòng điện.
Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Cho điện trở R = 15Ω. Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?
0,4A
90A
0,9A
0,6A
Hai điện trở R1 và R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A và B. Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A. Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB ?
1V
2V
3V
4V
Nếu nhiệt lượng Q tính bằng Calo thì phải dùng biểu thức nào trong các biểu thức sau?
A. Q = 0,24.I².R.t
B. Q = 0,24.I.R².t
C. Q = I.U.t
D. Q = I².R.t
Để đo dòng điện của đoạn dây dẫn dùng:
Ampe kế mắc nối tiếp với đoạn dây đó.
Ampe kế mắc song song với đoạn dây đó.
Vôn kế mắc nối tiếp với đoạn dây đó.
Vôn kế mắc song song với đoạn dây đó.
Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2 mm2 . Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.
R = 85Ω
R = 8,5Ω
R = 0,85Ω
R = 0,085Ω
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 6,8A. Công suất tiêu thụ của bếp điện là:
1496 kW
149,6W
14,96 kW
1496W
Một ấm điện có ghi 120V - 480W, người ta sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế 120V để đun nước. Điện trở của ấm và cường độ dòng điện qua ấm bằng bao nhiêu?
30Ω; 4A.
0,25Ω; 4A.
30Ω; 0,4A.
0,25Ω; 0,4A.
Nếu nhiệt lượng Q tính bằng Calo thì phải dùng biểu thức nào trong các biểu thức sau?
A. Q = 0,24.I².R.t
B. Q = 0,24.I.R².t
C. Q = I.U.t
D. Q = I².R.t
Để đo dòng điện của đoạn dây dẫn dùng:
Ampe kế mắc nối tiếp với đoạn dây đó.
Ampe kế mắc song song với đoạn dây đó.
Vôn kế mắc nối tiếp với đoạn dây đó.
Vôn kế mắc song song với đoạn dây đó.
Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2 mm2 . Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.
R = 85Ω
R = 8,5Ω
R = 0,85Ω
R = 0,085Ω
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Tính R?
R = 12 Ω
R = 1,5 Ω
R = 8 Ω
R = 18 Ω
Công thức tính công của dòng điện là gì?
A=PIt
A=PUt
A=UIt
A=RIt
Cho đoạn mạch có cường độ dòng điện trong mạch là 4A, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Tính công của dòng điện trong vòng 5 phút?
24 kJ.
1500 J.
400 J.
4 kJ.
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 6,8A. Công suất tiêu thụ của bếp điện là:
1496 kW
149,6W
14,96 kW
1496W
Một ấm điện có ghi 120V - 480W, người ta sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế 120V để đun nước. Điện trở của ấm và cường độ dòng điện qua ấm bằng bao nhiêu?
30Ω; 4A.
0,25Ω; 4A.
30Ω; 0,4A.
0,25Ω; 0,4A.
Trong hình vẽ trên, trường hợp nào các điện trở được mắc nối tiếp?
A
B
C
D
Để đo cường độ dòng điện qua điện trở R1 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1, thì cách mắc vôn kế và ampe kế nào đúng?
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Câu 1. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.
Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.
Câu 2. Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2?
R1 = 2R2
R1 < 2R2
R1 > 2R2
Không đủ điều kiện để so sánh
Câu 3. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn
Câu 4. Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2
6Ω
2Ω
3Ω
1/3Ω
Câu 6. Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3Ω
4Ω
2Ω
1Ω
Câu 7. Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.
24cm
12cm
10cm
16cm
Câu 8. Đường dây dẫn của một mạng điện trong gia đình nếu nối dài liên tiếp với nhau sẽ có chiều dài tổng cộng là 500m và điện trở của mỗi đoạn có chiều dài là 1m của đường dây này có điện trở trung bình là 0,02Ω . Điện trở tổng cộng của toàn bộ đường dây dẫn nối dài liên tiếp này là:
10cm
12cm
10Ω
12Ω
Câu 9. Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:
8Ω
6Ω
4Ω
2Ω
Câu 12. Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là I1, S1, R1 và I2, S2, R2. Biết l1 = 4.l2 và S1 = 2S2. Lập luận nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở R1 và R2 của hai dây dẫn này là đúng?
Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = 8.R2.
Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở nhỏ hơn 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 2 lần. Vậy R1 =R2/2
Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 2 lần. Vậy R1 = 2.R2.
Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = R2/8
Câu 15. Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l , tiết diện đều S có điện trở là 8Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l/2 . Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?
4Ω
6Ω
8Ω
2Ω
Câu 19. Ba dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện. Dây thứ nhất bằng đồng có điện trở R1, dây thứ hai bằng nhôm có điện trở R2, dây thứ ba bằng sắt có điện trở R3. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh điện trở của các dây dẫn?
R3 > R2 > R1
R1 > R3 > R2
R2 > R1 > R3
R1 > R2 > R3
Đơn vị nào của công cơ học là?
J hoặc N.m
J hoặc N/m
W hoặc N.m
J hoặc N.s
