NEW
Font size
WorksheetsCONG CO HOC
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Công thức tính công cơ học của lực F tác dụng cùng chiều với chuyển động trên quãng đường được tính bởi công thức:
. A = F/s
A = F.s
A = F/v
A = F.v
Một hòn đá có trọng lượng P được ném lên đến điểm cao nhất có chiều cao h, tính đến điểm cao nhất thì độ lớn của công cơ học do trọng lực của nó đã sinh ra là:
A = P.v
A = P.h
A = - P.s
A = - P.v
Một vật được kéo ngang trên mặt đất một quãng đường s, công cơ học của trọng lượng vật P sinh ra là:
A = P.s
A = – P.s
A = F.v
0
Theo định luật về công, người ta chế tạo dòng dọc để kéo vật nặng lên cao, coi như tổn hao công do dòng dọc là không đáng kể. Khi đó để kéo một vật mà chỉ dùng một lực bằng 1/2 trọng lượng của vật, thì chiều dài người đó kéo ở tay sẽ.
Bằng khoảng cách mà vật được kéo lên
Gấp hai lần khoảng cách vật được kéo lên
Gấp 3 lần khoảng cách vật được kéo lên
. Bằng 1/2 khoảng cách vật được kéo lên.
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:
Công toàn phần
Công có ích
Công tiêu hao
Công suất
Công thức tính công suất P của một máy cơ khi công của máy là A và thời gian hoạt động t là:
P = A.t
P = A + t
P = A – t
P=tA
Một máy cơ đơn giản có công suất P = 75W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là:
A = 550 kJ
A = 540000 kJ
A = 540 kJ
A = 5400 kJ
Một máy cơ đơn giản có công suất P = 80W, máy đã sinh ra công A=360kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là:
. t = 1h 20 phút
. t = 1h 25 phút
t = 1h 30 phút
. t = 1h 15 phút
Để cần sinh ra một công 360kJ trong 1h20 phút, người ta cần lựa chọn máy cơ có suất:
P = 65 W
P = 80W
P = 75W
P = 70W
Dưới tác dụng của lực kéo F của động cơ, một xe máy chuyển động đều với vận tốc v. Công suất của động cơ xe máy khi đó là
P = F.v.t
P= P.s
P= A.t
P=F.v
Trường hợp nào sau đây có công suất lớn nhất?
Một máy bơm nước có công suất 2kW.
Một con bò kéo cày trong một phút thực hiện được một công là 42kJ.
Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 6200J trong thời gian 10 giây.
Một chiếc xe tải thực hiện được một công 5000J trong 6 giây.
Tìm phát biểu sai.
A. Vật có công suất càng lớn nếu thực hiện công trong thời gian càng ngắn.
Thời gian vật thực hiện công càng dài thì công suất của nó càng nhỏ.
Vật nào thực hiện công lớn hơn thì vật đó có công suất lớn hơn.
Trong cùng một thời gian, vật nào có khả năng sinh ra một công lớn hơn thì vật đó có công suất lớn hơn.
Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Cần cẩu (A) nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kg lên cao 5m trong 30s. Hãy so sánh công suất cùa hai cần cẩu.
Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn.
Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn.
Công suất của hai cần cẩu bằng nhau.
Chưa đủ dữ liệu để so sánh.
công suất giúp
so sánh được động cơ nào khỏe hơn
ai làm việc khỏe hơn
máy móc nào mạnh hơn
tất cả ý trên
công thức tính công suất
tA
A.t
At
F.s
đơn vị nào sau đây không của công suất
CV
HP
W
J
Đơn vị Oát của công suất lấy từ đâu
chọn đại
lấy từ tên nhà khoa học Watt
trung quốc
biểu thức tính
Một động cơ thực hiện được một công A trong khoảng thời gian t. Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:
A. Công toàn phần
B. Công có ích
C. Công hao phí
D. Công suất
Một máy cơ trong 1h sản sinh ra một công là 330kJ, vậy công suất của máy cơ đó là:
A. P = 92,5W
B. P = 91,7W
C. P = 90,2W
D. P = 97,5W
Trường hợp nào sau đây có công suất lớn nhất?
A. Một máy tiện có công suất 0,5kW.
B. Một con ngựa kéo xe trong một phút thực hiện được một công là 50kJ.
C. Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 6200J trong thời gian 10 giây.
D. Một chiếc xe tải thực hiện được một công 4000J trong 6 giây.
Công thức tính công suất
F.v
F.s
FA
vA
