NEW
Font size
WorksheetsTHI THỬ HK I VẬT LÝ 11
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Đơn vị của cường độ dòng điện I, suất điện động E, điện lượng qlần lượt là:
vôn(V), ampe(A), ampe(A)
ampe(A), vôn(V), cu lông (C)
Niutơn(N), fara(F), vôn(V)
fara(F), vôn/mét(V/m), jun(J)
. Nếu ξ là suất điện động của nguồn điện và In là dòng ngắn mạch khi hai cực nguồn nối với nhau bằng dây dẫn không điện trở thì điện trở trong của nguồn được tính:
r = ξ/2In
r = 2ξ/In
r = ξ/In
r = In/ ξ
Công thức nào là định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài:
I = R + rξ
UAB = ξ – Ir.
UAB = ξ + Ir.
UAB = IAB(R + r) – ξ
Mạch điện gồm điện trở R = 2Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ = 3V, r = 1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là:
A. 2W B. 3W C. 18W D. 4,5W
2W
3W
18W
4,5W
Dòng điện không đổi là:
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ:
không đổi
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3μC cách nhau một khoảng 3cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε =2 ( F2):
F1 = 81N ; F2 = 45N
F1 = 54N ; F2 = 27N
F1 = 90N ; F2 = 45N
F1 = 90N ; F2 = 30N
. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
Công của nguồn điện là công của
Lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
lực lạ trong nguồn.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm.
Hạt tải điện trong kim loại là electron.
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Nhận xét không đúng về điện môi là:
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là
0,06 A.
15 A.
20/3 A.
150 A.
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12 A.
1/12 A.
48A.
0,2 A.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
không đổi.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m.
V.m.
V/m2.
V.m2
. Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
1 J.
1 mJ.
0 J.
1000 J.
Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
13.
16.
15.
11.
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
đẩy nhau một lực bằng 10 N.
hút nhau một lực bằng 44,1 N.
hút nhau 1 lực bằng 10 N.
đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
vật phải mang điện tích.
có chứa các điện tích tự do.
vật phải ở nhiệt độ phòng.
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 2.10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 4.10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m.
300 m.
900 m.
90000 m.
. Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
. tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
không đổi.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Bản chất dòng điện trong chất khí là:
Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường.
Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường.
Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường.
Hạt tải điện trong chất điện phân là:
Electron
Ion dương, ion âm và electron
Ion âm và ion dương
Các phân tử, nguyên tử trung hoà.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các electron tự do
các ion dương.
các ion âm.
các nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm.
Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn dương và ion âm.
Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1
(O) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:
r = 0,6 (cm).
r = 0,6 (m).
r = 6 (m).
r = 6 (cm).
