wayground logo

Тегін басып шығаруға болатын жұмыс парақтары

ЖАҢА

Қаріп өлшемі

S
M
L
XL
Жұмыс парақтары

Địa chủ đề 5

Total сұрақ: 35

Worksheet time: 9hrs 45mins

Аты
Сынып
Күн
1.

Nghề cá vai trò lớn hơn cả là ở các tỉnh giáp biển thuộc

a)

Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

c)

 Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

2.

Nhận xét nào sau đây không đúng với ngành thuỷ sản nước ta hiện nay:

a)

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.

b)

Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng đều tăng nhanh.

c)

Sản lượng đánh bắt xa bờ lớn hơn sản lượng đánh bắt ven bờ

d)

Sản lượng cá biển đánh bắt ít hơn sản lượng cá nước ngọt

3.

Tỉnh nào sau đây đứng đầu cả nước về nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè?

a)

Tiền Giang

b)

An Giang.

c)

Hậu Giang

d)

Bắc Giang

4.

Tỉnh nào nằm trong 5 nhóm tỉnh có sản lượng đánh bắt cao nhất nước ta?

a)

Thừa Thiên Huế

b)

Cà Mau

c)

Thanh Hoá

d)

Hải Phòng

5.

Vùng có sản lượng tôm nuôi lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Bắc

6.

Khai thác thuỷ sản tập trung lớn nhất ở đâu?

a)

vùng dọc bờ biển

b)

các ngư trường trọng điểm

c)

 vùng biển xa bờ

d)

vùng biển ở các đảo, quần đảo.

7.

Năng suất lao động của ngành thuỷ sản còn thấp, chủ yếu do:

a)

việc chế biến thuỷ sản còn nhiều hạn chế.

b)

môi trường biển bị suy thoái

c)

phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới.

d)

nguồn lợi thuỷ sản ngày càng bị suy giảm

8.

Rừng ngập mặn của nước ta đang ngày càng suy thoái đáng kể về diện tích và chất lượng, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

phá rừng để lấy đất thổ cư và chuyên dùng.

b)

khai thác gỗ, củi, các nguồn lợi khác

c)

phá rừng, mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản.

d)

biến đổi khí hậu

9.

Diện tích rừng của nước ta những năm gần đây tăng lên nguyên nhân chính là do

a)

được sự giúp đỡ của các tổ chức nước ngoài

b)

trồng và bảo vệ rừng, chính sách giao đất giao rừng tới từng hộ nông dân

c)

trồng rừng giúp giải quyết việc làm, thu nhập ổn định.

d)

tổ chức định canh, định cư cho đồng bào thiểu số.

10.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay là:

a)

tăng tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế nhà nước và giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài

b)

giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế nhà nước và tăng tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài

c)

giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế nhà nước và thành phần kinh tế ngoài nhà nước và tăng tỉ trọng giá trị của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tăng tỉ trọng giá trị của thành phần kinh tế ngoài nhà nước

11.

Hoạt động khai thác nuôi trồng thuỷ sản ngày càng được thuận lợi hơn, không phải chủ yếu nhờ vào:

a)

cơ sở vật chất ngành thuỷ sản ngày càng hiện đại hơn

b)

công nghiệp chế biến thuỷ sản ngày càng được mở rộng

c)

dịch vụ thuỷ sản ngày càng phát triển

d)

 lực lượng lao động đông đảo hơn

12.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt từ những năm 1990 đến 2005, nhóm cây chiếm tỉ trọng cao nhất là:

a)

cây công nghiệp.

b)

cây ăn quả.

c)

cây lương thực.

d)

cây rau đậu

13.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt từ những năm 1990 đến 2005, nhóm

cây có tỉ trọng tăng nhiều nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt là:

a)

cây lương thực.

b)

cây ăn quả.

c)

cây công nghiệp.

d)

cây rau, đậu.

14.

Hiện nay, sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục do tác động chủ yếu của

nhân tố nào sau đây?

a)

Thâm canh, tăng hệ số mùa vụ, tăng diện tích.

b)

Thị trường mở rộng.

c)

Thời tiết, khí hậu thuận lợi.

d)

Lao động trình độ cao.

15.

Sản xuất lúa ở nước ta, đặc biệt là cơ cấu mùa vụ thay đổi theo hướng:

a)

tăng vụ đông xuân, giảm vụ hè thu.

b)

tăng vụ mùa, giảm vụ đông xuân và hè thu.

c)

tăng vụ đông xuân và hè thu, giảm vụ mùa.

d)

tăng vụ hè thu, giảm vụ đông xuân và vụ mùa.

16.

Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi

nước ta trong thời gian qua là:

a)

Thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.

b)

Nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.

c)

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được đảm bảo tốt hơn.

d)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.

17.

Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công

nghiệp hằng năm ngày nhờ:

a)

Có khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận Xích đạo.

b)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nhất nước.

c)

Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm.

d)

Có nhiều diện tích đất đỏ badan và đất xám phù sa cổ.

18.

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong nguồn thịt của nước ta là:

a)

Thịt trâu.

b)

Thịt bò.

c)

Thịt lợn.

d)

Thịt gia cầm.

19.

Loại cây phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi là:

a)

cây lương thực.

b)

rau đậu.

c)

cây công nghiệp lâu năm.

d)

cây công nghiệp hàng năm.

20.

Ven Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội đang phát triển mạnh chăn nuôi:

a)

gà công nghiệp.

b)

bò sữa.

c)

lợn.

d)

gia cầm.

21.

Hiện nay, trong giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt chiếm tỉ lệ trên %

a)

70%

b)

75%

c)

80%

d)

85%

22.

Nguồn cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay là từ chăn nuôi:

a)

Gia cầm

b)

Trâu

c)

d)

23.

Năng suất lúa năm 2005 đạt (tạ/ha/vụ)

a)

21,0

b)

31,8

c)

49,0

d)

50,0

24.

Bình quân lương thực có hạt trên đầu người năm 2005 là (kg/năm)

a)

260

b)

360

c)

470

d)

560

25.

Lượng gạo xuất khẩu năm 2005 đạt mốc (triệu tấn/năm)

a)

1-3

b)

2-3

c)

3-4

d)

4-5

26.

Khu vực thuận lợi cho nuôi thả cá, tôm nước ngọt là:

a)

các ô trũng ở đồng bằng.

b)

đầm phá.

c)

các cánh rừng ngập mặn.

d)

bãi triều.

27.

Thành tựu quan trọng về chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản là:

a)

sản lượng thuỷ sản lớn hơn sản lượng thịt các loại từ chăn nuôi gia súc, gia cầm.

b)

nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thuỷ sản.

c)

đối tượng nuôi trồng ngày càng đa dạng.

d)

sản lượng thuỷ sản tính bình quân theo đầu nguời ngày càng cao.

28.

Một trong 4 ngư trường trọng điểm của nước ta là:

a)

Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang.

b)

Ngư trường Khánh Hoà – Ninh Thuận.

c)

Ngư trường Bà Rịa – Vũng Tàu – Kiên Giang.

d)

Ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa.

29.

Hằng năm, lượng rừng trồng tập trung mà cả nước trồng được là:

a)

200 nghìn ha.

b)

350 nghìn ha.

c)

450 nghìn ha.

d)

550 nghìn ha.

30.

Sản lượng gốc khai thác hằng năm ở nước ta là:

a)

2,5 triệu m 3 .

b)

3,5 triệu m 3 .

c)

4,5 triệu m

d)

5,5 triệu m 3 .

31.

Quan điểm nào sau đây đúng về vai trò của tài nguyên rừng?

a)

Bảo vệ rừng góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.

b)

Rừng là tài nguyên quý giá nhưng có thể phục hồi.

c)

Trồng rừng chỉ có giá trị về kinh tế.

d)

Trồng rừng giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm.

32.

Tài nguyên rừng của nước ta được phân (chia) thành 3 loại, đó là:

a)

rừng sản xuất, rừng đầu nguồn và rừng đặc dụng.

b)

Rừng sản xuất, rừng ngập mặn, rừng đặc dụng.

c)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

d)

rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng.

33.

Các vườn quốc gia thuộc nhóm:

a)

Rừng phòng hộ.

b)

Rừng đặc dụng.

c)

Rừng sản xuất.

d)

Rừng thứ sinh.

34.

Các tỉnh có nghề cá phát triển vào loại hàng đầu ở ta không tập trung nhiều ở vùng:

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

35.

Tỉnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ dẫn đầu về sản lượng đánh bắt thuỷ sản là:

a)

Bình Thuận.

b)

Ninh Thuận.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Quảng Nam