wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Đây là khu vực nào?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Tây Nam Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

2.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

3.

Tỉnh nào sau đây không thuộc miền Tây Nam Bộ

a)

Ninh Thuận

b)

Sóc Trăng

c)

An Giang

d)

Kiên Giang

4.

Miền Tây Nam bộ có 1 thành phố trực thuộc trung ương. Đó là thành phố:

a)

Thành phố Hồ Chí Minh

b)

Đà Nẵng

c)

Cần Thơ

d)

Hải Phòng

5.

Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là:

a)

áo tứ thân

b)

áo bà ba

c)

áo dài

d)

áo sơ mi

6.

Nét độc đáo của đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

làng hoa

b)

đường hoa

c)

chợ nổi

d)

làng gốm sứ

7.

Tỉnh nào nằm ở cực nam của tổ quốc Việt Nam?

a)

Vĩnh Long

b)

Kiên Giang

c)

Sóc Trăng

d)

Cà Mau

8.

Đây được gọi là gì?

a)

Khăn rằn

b)

Khăn tay

c)

Khăn quàng cổ

d)

Khăn mùi soa

9.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

10.

Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là?

a)

Ô tô

b)

Xuồng ghe

c)

Xe ngựa

d)

Xe máy

11.

Đây là khu vực nào?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Tây Nam Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

12.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

13.

Tỉnh nào sau đây không thuộc miền Tây Nam Bộ

a)

Ninh Thuận

b)

Sóc Trăng

c)

An Giang

d)

Kiên Giang

14.

Miền Tây Nam bộ có 1 thành phố trực thuộc trung ương. Đó là thành phố:

a)

Thành phố Hồ Chí Minh

b)

Đà Nẵng

c)

Cần Thơ

d)

Hải Phòng

15.

Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là:

a)

áo tứ thân

b)

áo bà ba

c)

áo dài

d)

áo sơ mi

16.

Nét độc đáo của đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

làng hoa

b)

đường hoa

c)

chợ nổi

d)

làng gốm sứ

17.

Tỉnh nào nằm ở cực nam của tổ quốc Việt Nam?

a)

Vĩnh Long

b)

Kiên Giang

c)

Sóc Trăng

d)

Cà Mau

18.

Đây được gọi là gì?

a)

Khăn rằn

b)

Khăn tay

c)

Khăn quàng cổ

d)

Khăn mùi soa

19.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ gọi mùa lũ là:

a)

Mùa nước nổi

b)

Mùa nước chìm

20.

Lễ Nghinh Ông (Lễ tế thần cá Ông) thường được tổ chức ở:

a)

Các làng chài ven biển

b)

Các làng quê ven sông

21.

Phương tiện đi lại chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ là gì?

a)

A. Đi bộ

b)

B. Xe đạp, xe máy

c)

C. Xuồng, ghe

22.

Các ngành công nghiệp ở Đồng bằng Nam bộ là:

a)

Khai thác dầu khí

b)

Chế biến lương thực

c)

Dệt, may mặc

d)

Tất cả các đáp án trên

23.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

24.

Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là:

a)

áo tứ thân

b)

áo bà ba

c)

áo dài

d)

áo sơ mi

25.

Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là?

a)

Ô tô

b)

Xuồng ghe

c)

Xe ngựa

d)

Xe máy

26.

Địa danh nào dưới đây gắn liền với sự kiện Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước?

a)

Chợ nổi Cái Răng

b)

Bến Ninh Kiều

c)

Bến Nhà Rồng

d)

Dinh Độc Lâp

27.

Vị trí địa lí của thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm gì thuận lợi cho việc phát triển thành phố?

a)

Thành phố tiếp giáp với nhiều tỉnh thành khác, thuận lợi cho việc giao thương

b)

Thành phố nằm ở vùng đồng bằng lớn nhất cả nước, thuận lợi cho việc trồng trọt

c)

Thành phố nằm ở phía Nam nước ta, có khí hậu hài hòa

d)

Thành phố nằm bên sống Sài Gòn

28.

Vì sao người dân ở đồng bằng Sông Cửu Long sử dụng xuồng, ghe là phương tiện di chuyển chủ yếu?

a)

Vì người dân thường làm nhà dọc theo các kênh rạch

b)

Vì địa hình nơi đây bị ngăn cách bởi nhiều sông ngòi chằng chịt

c)

Cả hai ý trên

29.

Đồng bằng Nam Bộ là vựa lúa lớn thứ mấy của nước ta?

a)

thứ nhất

b)

thứ hai

c)

thứ ba

d)

thứ tư

30.

Đánh dấu vào ô trống tên các loại trái cây đặc trưng của vùng đồng bằng Nam Bộ:

a)

Chôm chôm

b)

Nhãn, vải

c)

Măng cụt

d)

Sầu riêng

31.

Kể tên các dân tộc chủ yếu sống ở đồng bằng Nam Bộ.

a)

Người Kinh, Thái, Mường.

b)

Người Kinh, Chăm, Hoa, Khơ-me

c)

Người Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

d)

Người Tày, Nùng, Dao

32.

Thành phố Hồ Chí Minh được mang tên gọi như vậy từ năm nào?

a)

1796

b)

1975

c)

1911

d)

1976

33.

Điều kiện thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước

a)

Người dân cần cù lao động; khí hậu nóng ẩm.

b)

Đất màu mỡ; người dân cần cù lao động,

c)

Khí hậu nóng ẩm. đất đai màu mỡ, người dân cần cù lao động.

34.

Nét độc đáo trong đời sống sinh hoạt của người dân đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Chợ phiên.

b)

Có nhạc cụ dân tộc.

c)

Chợ nổi trên sông.

d)

Có hàng trăm nghề thủ công

35.

Ngành công nghiệp nào phát triển ở đồng bằng nam Bộ:

a)

Chế biến chè, cà phê, lúa gạo

b)

Chế biến cà phê, lúa gạo

c)

khai thác dầu khí, chế biến lương thực,

d)

Khai thác than đá.

36.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống sông...............bồi đắp:

a)

Sông Hồng và sông Thái Bình

b)

Sông Mê Công và sông Đồng Nai

c)

Sông Hồng và Sông Mê Công

d)

Sông Mê Công và sông Thái Bình

37.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là người:

a)

Kinh, Thái, Dao, Tày

b)

Kinh, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

c)

Kinh, Chăm, Mông, Mường

d)

Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa

38.

Đây là khu vực nào?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Tây Nam Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

39.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

40.

Tỉnh nào sau đây không thuộc miền Tây Nam Bộ

a)

Ninh Thuận

b)

Sóc Trăng

c)

An Giang

d)

Kiên Giang

41.

Miền Tây Nam bộ có 1 thành phố trực thuộc trung ương. Đó là thành phố:

a)

Thành phố Hồ Chí Minh

b)

Đà Nẵng

c)

Cần Thơ

d)

Hải Phòng

42.

Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là:

a)

áo tứ thân

b)

áo bà ba

c)

áo dài

d)

áo sơ mi

43.

Nét độc đáo của đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

làng hoa

b)

đường hoa

c)

chợ nổi

d)

làng gốm sứ

44.

Tỉnh nào nằm ở cực nam của tổ quốc Việt Nam?

a)

Vĩnh Long

b)

Kiên Giang

c)

Sóc Trăng

d)

Cà Mau

45.

Đây được gọi là gì?

a)

Khăn rằn

b)

Khăn tay

c)

Khăn quàng cổ

d)

Khăn mùi soa

46.

Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng:

a)

Lớn nhất nước ta

b)

Bé nhất nước ta

47.

Phù sa của Đồng bằng Nam Bộ do:

a)

Sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

b)

Sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp

48.

Sông Mê Công chảy vào nước ta chia thành 2 sông là:

a)

Sông Tiền và sông Hậu

b)

Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

49.

Nét độc đáo của đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

làng hoa

b)

đường hoa

c)

chợ nổi

d)

làng gốm sứ

50.

Trang phục phổ biến của người Nam Bộ là:

a)

áo tứ thân

b)

áo bà ba

c)

áo dài

d)

áo sơ mi

51.

Khí hậu vùng Nam Bộ chủ yếu chia làm mấy mùa?

a)

4 mùa: mùa xuân - mùa hạ - mùa thu - mùa đông

b)

2 mùa: mùa mưa - mùa khô

c)

3 mùa: mùa mưa - mùa khô - mùa mát

52.

Nhà ở đồng bằng Nam Bộ thường được xây ở:

a)

Ven sông ngòi, kênh rạch

b)

Ven núi, rừng

53.

Trang phục truyền thống của người dân Nam Bộ là:

a)

Áo bà ba, nón lá, khăn rằn

b)

Áo dài, khăn đóng

c)

Áo vest

d)

Áo tứ thân, nón quai thao

54.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là người:

a)

Kinh, Thái, Dao, Tày

b)

Kinh, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

c)

Kinh, Chăm, Mông, Mường

d)

Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa

55.

Trang phục truyền thống của người dân Nam Bộ là:

a)

Áo bà ba, nón lá, khăn rằn

b)

Áo dài, khăn đóng

c)

Áo vest

d)

Áo tứ thân, nón quai thao

56.

Nhà ở đồng bằng Nam Bộ thường được xây ở:

a)

Ven sông ngòi, kênh rạch

b)

Ven núi, rừng

57.

Lễ hội cúng Trăng là của đồng bào:

a)

Kinh

b)

Chăm

c)

Khơ-me

d)

Hoa

58.

Đây là hình ảnh của lễ hội gì?

a)

Hội xuân núi Bà

b)

Lễ hội Bà Chúa Xứ

c)

Lễ Nghinh Ông (tế thần cá Ông)

d)

Lễ hội cúng Trăng

59.

Phương tiện đi lại chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Xuồng, ghe

b)

Máy bay

c)

Tàu hỏa

d)

Xe cộ

60.

Hội xuân núi Bà tổ chức ở:

a)

Núi Bà Đen - Tây Ninh

b)

Núi Bà Đen - An Giang

61.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ gọi mùa lũ là:

a)

Mùa nước nổi

b)

Mùa nước chìm

62.

Lễ hội nào rất nổi tiếng ở tỉnh An Giang ?

a)

Hội xuân núi Bà

b)

Lễ hội Bà Chúa Xứ

c)

Lễ hội cúng Trăng

d)

Lễ Nghinh Ông (tế thần cá Ông)

63.

Lễ Nghinh Ông (Lễ tế thần cá Ông) thường được tổ chức ở:

a)

Các làng chài ven biển

b)

Các làng quê ven sông

64.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là người:

a)

Kinh, Thái, Dao, Tày

b)

Kinh, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

c)

Kinh, Chăm, Mông, Mường

d)

Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa

65.

Trang phục truyền thống của người dân Nam Bộ là:

a)

Áo bà ba, nón lá, khăn rằn

b)

Áo dài, khăn đóng

c)

Áo vest

d)

Áo tứ thân, nón quai thao

66.

Nhà ở đồng bằng Nam Bộ thường được xây ở:

a)

Ven sông ngòi, kênh rạch

b)

Ven núi, rừng

67.

Lễ hội cúng Trăng là của đồng bào:

a)

Kinh

b)

Chăm

c)

Khơ-me

d)

Hoa

68.

Đây là hình ảnh của lễ hội gì?

a)

Hội xuân núi Bà

b)

Lễ hội Bà Chúa Xứ

c)

Lễ Nghinh Ông (tế thần cá Ông)

d)

Lễ hội cúng Trăng

69.

Phương tiện đi lại chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Xuồng, ghe

b)

Máy bay

c)

Tàu hỏa

d)

Xe cộ

70.

Hội xuân núi Bà tổ chức ở:

a)

Núi Bà Đen - Tây Ninh

b)

Núi Bà Đen - An Giang

71.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ gọi mùa lũ là:

a)

Mùa nước nổi

b)

Mùa nước chìm

72.

Lễ hội nào rất nổi tiếng ở tỉnh An Giang ?

a)

Hội xuân núi Bà

b)

Lễ hội Bà Chúa Xứ

c)

Lễ hội cúng Trăng

d)

Lễ Nghinh Ông (tế thần cá Ông)

73.

Lễ Nghinh Ông (Lễ tế thần cá Ông) thường được tổ chức ở:

a)

Các làng chài ven biển

b)

Các làng quê ven sông

74.

Sông Mê Công chảy ra biển bằng:

a)

2 cửa

b)

9 cửa

75.

Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của 2 con sông nào bồi đắp:

a)

Sông Bạch Đằng và sông Mã

b)

Sông Hương và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

76.

Phương tiện đi lại phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ là?

a)

Ô tô

b)

Xuồng ghe

c)

Xe ngựa

d)

Xe máy

77.

Khí hậu vùng Nam Bộ chủ yếu chia làm mấy mùa?

a)

4 mùa: mùa xuân - mùa hạ - mùa thu - mùa đông

b)

2 mùa: mùa mưa - mùa khô

c)

3 mùa: mùa mưa - mùa khô - mùa mát

78.

Nhà ở đồng bằng Nam Bộ thường được xây ở:

a)

Ven sông ngòi, kênh rạch

b)

Ven núi, rừng

79.

Trang phục truyền thống của người dân Nam Bộ là:

a)

Áo bà ba, nón lá, khăn rằn

b)

Áo dài, khăn đóng

c)

Áo vest

d)

Áo tứ thân, nón quai thao

80.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là người:

a)

Kinh, Thái, Dao, Tày

b)

Kinh, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

c)

Kinh, Chăm, Mông, Mường

d)

Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa

81.

Đồng bằng Nam Bộ là vựa lúa, vựa trái cây lớn thứ mấy của nước ta?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ tư.

82.

Đồng bằng Nam Bộ là vùng có lượng thủy sản lớn thứ mấy nước ta?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ tư.

83.

Nhờ đâu đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước ?

a)

Người dân cần cù lao động

b)

Đất đai màu mỡ

c)

Khí hậu nóng ẩm

d)

Tất cả các ý trên

84.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là người:

a)

Kinh, Thái, Dao, Tày

b)

Kinh, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

c)

Kinh, Chăm, Mông, Mường

d)

Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa

85.

Trang phục truyền thống của người dân Nam Bộ là:

a)

Áo bà ba, nón lá, khăn rằn

b)

Áo dài, khăn đóng

c)

Áo vest

d)

Áo tứ thân, nón quai thao

86.

Nhà ở đồng bằng Nam Bộ thường được xây ở:

a)

Ven sông ngòi, kênh rạch

b)

Ven núi, rừng

87.

Lễ hội cúng Trăng là của đồng bào:

a)

Kinh

b)

Chăm

c)

Khơ-me

d)

Hoa

88.

Đây là hình ảnh của lễ hội gì?

a)

Hội xuân núi Bà

b)

Lễ hội Bà Chúa Xứ

c)

Lễ Nghinh Ông (tế thần cá Ông)

d)

Lễ hội cúng Trăng

89.

Phương tiện đi lại chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Xuồng, ghe

b)

Máy bay

c)

Tàu hỏa

d)

Xe cộ

90.

Hội xuân núi Bà tổ chức ở:

a)

Núi Bà Đen - Tây Ninh

b)

Núi Bà Đen - An Giang

91.

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ gọi mùa lũ là:

a)

Mùa nước nổi

b)

Mùa nước chìm

92.

Lễ hội nào rất nổi tiếng ở tỉnh An Giang ?

a)

Hội xuân núi Bà

b)

Lễ hội Bà Chúa Xứ

c)

Lễ hội cúng Trăng

d)

Lễ Nghinh Ông (tế thần cá Ông)

93.

Lễ Nghinh Ông (Lễ tế thần cá Ông) thường được tổ chức ở:

a)

Các làng chài ven biển

b)

Các làng quê ven sông

94.

Miền Tây Nam Bộ còn gọi là:

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

95.

Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng:

a)

Lớn nhất nước ta

b)

Bé nhất nước ta

96.

Đồng bằng lớn nhất nước ta là:

a)

Đồng bằng Nam Bộ

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

97.

Phù sa của Đồng bằng Nam Bộ do:

a)

Sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

b)

Sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp

98.

Sông Mê Công chảy vào nước ta chia thành 2 sông là:

a)

Sông Tiền và sông Hậu

b)

Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

99.

Sông Mê Công chảy ra biển bằng:

a)

2 cửa

b)

9 cửa

100.

Ngoài đất phù sa, đồng bằng Nam Bộ còn nhiều:

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất ba-dan, đất sét

101.

Đồng bằng Nam Bộ cần cải tạo:

a)

Đất phù sa màu mỡ

b)

Đất phèn, đất mặn

102.

Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi:

a)

Thưa thớt

b)

Chằng chịt