NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG VẬT LÍ GKII
Total questions: 51
Worksheet time: 13hrs 45mins
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây.
luôn luôn tăng
luôn luôn giảm
luân phiên tăng giảm.
luôn luôn không đổi
Tác dụng nào phụ thuộc chiều của dòng điện?
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng từ.
Tác dụng quang.
Tác dụng sinh lý.
Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
Hóa năng
Quang năng
Nhiệt năng
Cơ năng
Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí Php do tỏa nhiệt là
Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi cần lắp. (cần tăng hiệu điện thế để giảm công suất hao phí)
Biến thế tăng điện áp.
Biến thế giảm điện áp.
Biến thế ổn áp.
Cả A, B, C đều đúng.
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện không đổi mà dây dẫn có chiều dài tăng gấp đôi thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ:
Tăng lên gấp đôi.
Giảm đi một nửa.
Tăng lên gấp bốn.
Giữ nguyên.
Khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây sẽ
Giảm đi một nửa.
Giảm đi bốn lần
Tăng lên gấp đôi.
Tăng lên gấp bốn.
Cùng công suất điện P được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400kV so với khi hiệu điện thế là 200kV là
Lớn hơn 2 lần.
Nhỏ hơn 2 lần
Nhỏ hơn 4 lần
Lớn hơn 4 lần.
Người ta truyền tải một công suất điện 1000kW bằng một đường dây có điện trở 10 Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110kV. Công suất hao phí
trên đường dây là
9,1 W.
1100 W.
82,64 W.
826,4 W.
Máy biến thế là thiết bị dùng để biến đổi (chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều)
Điện thế một chiều không đổi.
Điện thế xoay chiều.
Dòng điện một chiều thành xoay chiều.
Công suất dòng điện.
Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế thì (máy biến thế có thể đảo 2 cuộn cho nhau. Đầu vào gọi là sơ, ra gọi là thứ)
Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.
Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp
Cả hai cuộn đều là cuộn sơ cấp
Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp
Phát biểu nào sau đây SAI. Máy biến thế hoạt động
dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
với dòng điện xoay chiều
có hao phí điện năng
tạo ra năng lượng như máy phát điện
Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín
có dòng điện một chiều không đổi.
có dòng điện một chiều biến đổi.
có dòng điện xoay chiều
vẫn không xuất hiện dòng điện
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính, cho ảnh thật A’B’ nhỏ hơn vật thì AB nằm cách thấu kính một khoảng
OA < f.
OA > 2f
OA = f.
OA = 2f.
Để vẽ ảnh của một điểm sáng S qua thấu kính hội tụ, ta cần vẽ tối thiểu bao nhiêu tia sáng tới?
1 tia.
2 tia
3 tia
4 tia
Trong trường hợp nào dưới đây, tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt
Khi ta soi gương
Khi ta quan sát một con cá vàng trong bể cá cảnh
Khi ta xem chiếu bóng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
Bị hắt trở lại môi trường cũ
Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai
Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai
Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường
trong suốt thứ hai
Pháp tuyến là đường thẳng
Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới
Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới
Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới
Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới
Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và tia tới
tia khúc xạ và mặt phân cách
tia khúc xạ và điểm tới
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng
90°
60°
30°
0°
Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc tù
Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Một tia sáng đi từ không khí vào một khối chất trong suốt. Khi góc tới i = 45° thì góc khúc xạ r = 30°. Khi tia sáng truyền ngược lại với góc tới i = 30° thì
Góc khúc xạ r bằng 45°.
Góc khúc xạ r lớn hơn 45°
Góc khúc xạ r nhỏ hơn 45°
Góc khúc xạ r bằng 30°
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu
điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua trung điểm đoạn nối quang tâm và tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia tới
đi qua tiêu điểm
Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló
truyền thẳng theo phương của tia tới
đi qua trung điểm đọan nối quang tâm và tiêu điểm
song song với trục chính
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
Truyền thẳng ánh sáng.
Tán xạ ánh sáng.
Phản xạ ánh sáng.
Khúc xạ ánh sáng.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính ảnh A’B’
là ảnh thật, lớn hơn vật
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật
ngược chiều với vật
là ảnh ảo, cùng chiều với vật
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
ảnh ảo ngược chiều vật
ảnh ảo cùng chiều vật
ảnh thật cùng chiều vật.
ảnh thật ngược chiều vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là
thật, ngược chiều với vật.
thật, luôn lớn hơn vật.
ảo, cùng chiều với vật.
thật, luôn cao bằng vật.
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d > 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh A’B’của AB qua thấu kính có tính chất
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ ngược chiều cao bằng vật AB thì
OA = f.
OA = 2f.
OA > f.
OA < f.
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng
cùng chiều, nhỏ hơn vật
cùng chiều với vật
ngược chiều, lớn hơn vật
ngược chiều với vật
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính (d>2f)
8 cm.
16 cm.
32 cm.
48 cm.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính, cho ảnh thật A’B’ nhỏ hơn vật thì AB nằm cách thấu kính một khoảng (d>2f)
OA < f.
OA > 2f.
OA = f.
OA = 2f.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40cm. Ảnh thu được là
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật
ảnh thật, cách thấu kính 20cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, cùng chiều vật và độ cao bằng vật
ảnh ảo, cách thấu kính 10cm, cùng chiều vật và lớn hơn vật
Thấu kính phân kì là loại thấu kính
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló
đi qua tiêu điểm của thấu kính
song song với trục chính của thấu kính
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là SAI?
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính
Tia tới đến quang tâm của thấu kính tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính
Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là SAI?
Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu l i.
Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu l m
Thấu kính có hai mặt cầu l m
Thấu kính có một mặt cầu l i, một mặt cầu l m, độ cong mặt cầu l i ít hơn mặt cầu l m
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
tiêu cự của thấu kính
hai lần tiêu cự của thấu kính
bốn lần tiêu cự của thấu kính
một nửa tiêu cự của thấu kính
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là
12,5cm.
25cm.
37,5cm.
50cm.
Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kỳ thì
tia tới song song trục chính.
tia tới đi qua tiêu điểm cùng phía với tia tới so với thấu kính.
tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm khác phía với tia tới so với thấu kính.
tia tới bất kì có hướng không qua các tiêu điểm.
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ giống nhau ở chỗ (giống: cùng là ảnh ảo, cùng chiều. Khác: ảnh qua TKHT lớn hơn vật còn TKPK nhỏ hơn vật)
đều cùng chiều với vật
đều ngược chiều với vật
đều lớn hơn vật
đều nhỏ hơn vật
Nếu đưa một vật ra rất xa thấu kính phân kỳ thì ảnh của vật (vật càng ra xa, ảnh cũng ra xa và tiến về phía tiêu điểm)
di chuyển gần thấu kính hơn
có vị trí không thay đổi
di chuyển ra xa vô cùng
có khoảng cách đến thấu kính bằng tiêu cự
Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ (đối với tkpk vật càng tiến lại gần thấu kính thì ảnh cũng tiến lại gần và ảnh to lến
càng lớn và càng gần thấu kính
càng nhỏ và càng gần thấu kính
càng lớn và càng xa thấu kính
càng nhỏ và càng xa thấu kính
Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F. Ảnh A’B’ có độ cao là h’ thì
h = h’
h = 2h’
h’ = 2h
h < h’
