wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 6, CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN, CÁNH DIỀU KÌ 2

Total questions: 40

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản " Khan hiếm nước ngọt thuộc kiểu văn bản gì?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Miêu tả

2.

Văn bản nghị luận xã hội đề cập đến những vấn đề thuộc lĩnh vực?

a)

Văn học

b)

Nghệ thuật

c)

Xã hội

d)

Khoa học

3.

Hình ảnh nào nói lên nguyên nhân gây khan hiếm nước ngọt?

a)
b)
c)
d)
4.

Trong văn bản nghị luận cần có những yêu tố nào?

a)

Nhân vật

b)

Sự việc

c)

Lí lẽ , dẫn chứng

d)

Cảm xúc

5.

Em đã học văn bản nghị luận xã hội nào?

a)

Vẻ đẹp của một bài ca dao

b)

Nguyên Hồng nhà văn của những người cùng khổ

c)

Thánh Gióng tượng đài vĩnh cửu về lòng yêu nước

d)

Vì sao phải đối xử thân thiện với động vật

6.

Khi học văn bản nghị luận em cần lưu ý điều gì?

a)

Nhan đề văn bản

b)

Các ý kiến tác gải đưa ra

c)

Lí lẽ, dẫn chứng

d)

Các nhân vật, sự kiện

7.

Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?”, của tác giả nào?

a)

Kim Hạnh Bảo

b)

Trần Nghị Du

c)

Thùy Linh

d)

Trịnh Văn

8.

Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” thuộc thể loại nào?

a)

Nghị luận xã hội

b)

Nghị luận văn học

c)

Hồi kí

d)

Du kí

9.

Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” có phương thức biểu đạt chính là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Tự sự và miêu tả

10.

Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” cho biết động vật gắn bó với con người từ khi nào?

a)

Tuổi thơ

b)

Trưởng thành

c)

Ở miền núi

d)

Cả cuộc đời

11.

Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?”, cho biết động vật có vai trò với:

a)

Con người

b)

Hệ sinh thái

c)

Trái đất

d)

Nguồn nước

12.

Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” cho biết con người cũng chỉ là gì?

a)

Sinh vật bé nhỏ

b)

Như các động vật

c)

Động vật đặc biệt

d)

Loài vật sống trên cạn

13.

Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” nêu lên thực trạng động vật thế nào?

a)

Ngày càng phát triển

b)

Không có gì thay đổi

c)

Nhiều loài nguy cơ tuyệt chủng

d)

Giảm sút đáng kể về loài

14.

Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” khuyên con người cần có hành động gì?

a)

Không phá rừng, chặt cây vì nhu cầu riêng

b)

Không cướp đi môi trường sống

c)

Tích cực sử dụng những sản phẩm từ động vật

d)

Trồng cây gây rừng

15.

Văn bản “Khan hiếm nước ngọt” được đăng trên báo Nhân dân là của tác giả nào?

a)

Thùy Linh

b)

Trịnh Văn

c)

Bùi Mạnh Nhị

d)

Đinh Nam Khương

16.

Văn bản “Khan hiếm nước ngọt” có phương thức biểu đạt chính là gì?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Biểu cảm

17.

Văn bản “Khan hiếm nước ngọt” nêu lên vấn đề gì?

a)

Khan hiếm nước

b)

Khan hiếm đất

c)

Khan hiếm nước ngọt

d)

Khan hiếm tài nguyên

18.

Văn bản “Khan hiếm nước ngọt” tác giả khẳng định?

a)

Nước ngọt không phải vô tận

b)

Nước ngọt là vô tận

c)

Tài nguyên vô tận

d)

Khoàng sản không phải vô tận

19.

Theo tổ chức y tế thế giới hiện nay có khoảng bao nhiêu người thiếu nước ngọt?

a)

1 tỉ người

b)

Hơn 2 tỉ người

c)

Hơn 3 tỉ người

d)

Gần 1 tỉ người

20.

Trong văn bản "Khan hiếm nước ngọt" tác giả cho thấy bà con ở đâu phải đi vài ba cây số mới lấy được nước ngọt?

a)

Sa Pa (Lào Cai)

b)

Điện Biên

c)

Đồng Văn (Hà Giang)

d)

Nam Trà My (Quảng Nam)

21.

Nguyên nhân dẫn đến khan hiếm nguồn nước ngọt do tác động con người là?

a)

Nước ngọt phân bố những nơi hiểm trở trên trái đất

b)

Con người gây ô nhiễm môi trường

c)

Lượng mưa giảm dần

d)

Do băng tan

22.

Trong văn bản "Khan hiếm nước ngọt" tác giả cho rằng:Đất đai sẽ khô cằn, cây cối, muôn vật không sống nổi nếu thiếu nước. Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Con người cần làm gì để bảo vệ nước ngọt?

a)

Sử dụng hợp lí

b)

Khai thác thoải mái

c)

Tiết kiệm nguồn nước ngọt

d)

Bảo vệ môi trường

24.

Từ Hán Việt là những từ như thế nào?

a)

Là những từ được mượn từ tiếng Hán

b)

Là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt

25.

Văn bản “Tại sao nên có vật nuôi trong nhà” trích theo tác giả nào?

a)

Thùy Linh

b)

Thùy Dương

c)

Trịnh Văn

d)

Bùi Mạnh Nhị

26.

Văn bản “Tại sao nên có vật nuôi trong nhà” thuộc thể loại nào?

a)

Hồi kí

b)

Nghị luận văn học

c)

Nghị luận xã hội

d)

Du kí

27.

Văn bản “Tại sao nên có vật nuôi trong nhà” tác giả nêu lên vấn đề mỗi trẻ em cần có gì?

a)

Nhiều đồ chơi

b)

Một con vật nuôi

c)

Nhiều vật nuôi

d)

Không tiếp xúc vật nuôi

28.

Trong văn bản: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?tác giả đã nhắc đến ý nào khi nêu luận điểm: “Động vật gắn liền với tuổi thơ”?

a)

A. Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân”

b)

B. Mẻ tôm, cá chế biến những món thanh đạm

c)

C. Đàn lợn kêu éc éc trong chuồng

29.

Văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? được in trong?

a)

A. Báo Nhi đồng

b)

B. Tri thức trẻ

c)

C. Thế giới động vật

d)

D. Bách khoa tri thức tuổi trẻ: 10 vạn câu hỏi vì sao – Động vật

30.

Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là gì?

a)

A. Lập luận chặt chẽ cùng những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

b)

B. Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

c)

C. Sử dụng nhuần nhuyễn kho tàng văn học dân gian Việt Nam

d)

D. Dùng ca dao, tục ngữ

31.

Tại sao nhiều người lại tin rằng nước ngọt là vô tận?

a)

A. Vì đại dương bao quanh lục địa

b)

B. Vì mạng lưới sông chằng chịt

c)

C. Hồ lớn nhiều vô kể

d)

D. Tất cả các phương án trên

32.

Tác giả trong văn bản đã khẳng định rằng hầu hết nguồn nước trên hành tinh của chúng ta là?

a)

A. Nước ngọt

b)

B. Nước mặn

c)

C. Nước mưa

d)

D. Nước ô nhiễm

33.

Nội dung chính của văn bản Khan hiếm nước ngọt là?

a)

A. Nhân mạnh vai trò quan trọng của nước ngọt

b)

B. Nên lên hiện trạng khan hiếm nước ngọt

c)

C. Nêu hiện trạng khan hiếm nước ngọt và nhắc nhở con người dùng hợp lí

34.

Đâu không phải là lợi ích của việc nuôi thú cưng được nêu trong: Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

a)

A. Bồi dưỡng sự tự tin

b)

B. Phát triển ý thức

c)

C. Tăng chỉ số IQ

d)

D. Cải thiện kĩ năng đọc

35.

Theo văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? tại sao khi nuôi thú cưng, trẻ sẽ phát triển ý thức?

a)

A. Vì trẻ không được người lớn chăm sóc nữa

b)

B. Vì vật nuôi tăng động và luôn cần người chơi cùng

c)

C. Vì vật nuôi luôn cần sự quan tâm, chăm sóc từ trẻ

36.

Việc trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống thường được áp dụng trong những môi trường nào?

a)

A. Cuộc sống sinh hoạt

b)

B. Học tập

c)

C. Công việc

d)

D. Tất cả các ý trên

37.

Tại sao ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống?

a)

A. Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ vấn đề

b)

B. Để mối quan hệ với mọi người tốt đẹp hơn

c)

C. Để thống nhất ý kiến

d)

D. Chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn 1 ý kiến

38.

Lợi ích của việc trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống?

a)

A. Giúp ta trong học tập tốt hơn

b)

B. Giúp ta bày tỏ được quan điểm của mình

c)

C. Giúp các bạn quý ta hơn

39.

Các văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 6, Bộ Cánh Diều kì 2 là

a)

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo - Trần Nghị Du)

b)

Khan hiếm nước ngọt (Theo Trịnh Văn)

c)

Tiếng cười không muốn nghe (Minh Đăng)

d)

Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

(Theo Thùy Dương)

e)

Trái Đất - cái nôi của sự sống (Hồ Thanh Trang)

40.

Cảm nhận của em khi học Văn bản nghị luận và làm văn nghị luận?

4 lines