WorksheetsSử giữa kì 2 11
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?
A. Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển
B. Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ
C. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
D. Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
Câu 2. Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?
A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
B. Cách mạng vô sản
C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
D. Cách mạng văn hóa
Câu 3. Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai ở Nga 1917 là gì?
A. Khởi nghĩa từng phần
B. Biểu tình thị uy
C. Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 4. Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga 1917 là gì?
A. Là cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ
B. Là cuộc cách mạng XHCN
C. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
D. Là cuộc cách mạng tư sản điển hình.
Đâu không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga 1917?
A. Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga
B. Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước
C. Làm thay đổi cục diện thế giới
D. Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.
Bản chất sự liên kết các nước trong phe “Trục” là gì?
A. Liên minh các nước thực dân
B. Liên minh các nước tư bản dân chủ
C. Liên minh các nước phát xít
D. Liên minh các nước thuộc địa
Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức
B. Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ
C. Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít
D. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
Câu 8. Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã làm gì?
A. Kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau
B. Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít
C. Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung Quốc chống xâm lược
D. Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức
Câu 9. Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?
A. Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác
B. Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại
C. Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường
D. Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết.
Câu 10. Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
A. Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn
B. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu
C. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới
D. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn
Câu 11. Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?
A. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki
B. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu
C. Chính phủ Nhật Bản đã quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng
D. Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng
Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử
B. Hàng chục triệu người chết và bị thương
C. Thế giới có nhiều thay đổi căn bản
D. Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy
Câu 13. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhằm mục đích gì?
A. Biến Việt Nam thành thuộc địa
C. Hoàn thành xâm chiếm các nước châu Á
B. Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh
D. Giúp nhà Nguyễn củng cố chính quyền.
Câu 14. Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia như thế nào?
A. Thuộc địa
B. Phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài
C. Nửa thuộc địa nửa phong kiến
D. Phong kiến độc lập, có chủ quyền
Câu 15. Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất 1862 với Pháp trong hoàn cảnh nào?
A. Phong trào kháng chiến của ta dâng cao, quân giặc bối rối
B. Pháp đã chiếm xong 6 tỉnh Nam Kì
C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh
C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh
Câu 16. Một trong những âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia Định (2.1959) là gì?
A. Làm bàn đạp tấn công kinh thành Huế
B. Hoàn thành chiếm Trung Kì
C. Cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình
D. Buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện.
Câu 17. Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, thái độ của triều đình đối với nghĩa binh chống Pháp ở Gia Định, Biên Hòa, Định Tường như thế nào?
A. Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh
B. Ra lệnh giải tán các nghĩa binh
C. Yêu cầu quân triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp
D. Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh.
Câu 18. Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng?
A. Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém
B. Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp
C. Thực dân Pháp tấn công bất ngờ
D. Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.
Anh hùng dân tộc nào được nhân dân suy tôn là Bình Tây đại nguyên soái?
A. Trương Quyền
B. Nguyễn Trung Trực
C. Trương Định.
D. Đội Cấn.
Với Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp những vùng đất nào?
A. Ba tỉnh Biên Hoà, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.
B. Ba tỉnh An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.
C. Ba tỉnh Biên Hoà, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn.
D. Ba tỉnh Biên Hoà, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn.
Câu 21: Ba tỉnh miền Tây Nam kỳ bị thực dân Pháp chiếm vào năm 1867 là
A. Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang.
C. Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ.
B. Vĩnh Long, Định Tường, An Giang.
D. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
Câu 22: Sau khi bị thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp chuyển sang lối đánh nào?
A. “Đánh chắc, tiến chắc”.
C. “Đánh lâu dài”.
B. “Chinh phục từng gói nhỏ”.
D. “Chinh phục từng địa phương”.
Câu 23: Sự kiện nào đánh dấu mốc quân Pháp xâm lược Việt Nam?
D. Sáng 1/9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.
C. Chiều 31/8/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
B. Hiệp ước Nhâm Tuất (năm1862) được ký kết.
A. Ngày 17/2/1859, Pháp chiếm thành Gia Định
Câu 24: Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Đó là câu nói của ai?
A. Trương Quyền.
B. Nguyễn Hữu Huân.
C. Trương Định.
D. Nguyễn Trung Trực.
Câu 25: Nơi đầu tiên liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng xâm lược nước ta là
C. Gia Định.
D. Huế.
B. Bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).
A. Hà Nội.
Câu 26: Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến việc 6 tỉnh Nam Kì rơi vào thực dân Pháp?
D. Nhà Thanh giúp Pháp ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
C. Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân không quyết liệt.
B. Nhà Nguyễn bạc nhược mang nặng tư tưởng chủ hoà, thất bại.
A. Lực lượng Pháp mạnh vũ khí hiện đại.
Câu 27: Nội dung nào không nằm trong Hiệp ước Nhâm Tuất 1862?
D. Triều đình Huế đã cho các nước Anh – Pháp – Tây Ban Nha được tự do buôn bán ở nước ta.
C. Thành Vĩnh Long được chính thức trả lại cho triều đình Huế.
B. Nhà Nguyễn chấp nhận bồi thường 280 vạn lạng bạc cho Pháp.
A. Pháp được nhà Nguyễn nhượng hẳn cho ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Câu 28: Sau thất bại ở Đà Nẵng, thực dân Pháp có âm mưu gì?
A. Cố thủ chờ viện binh.
C. Nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp.
D. Kéo quân vào đánh Gia Định.
B. Đánh thẳng kinh thành Huế.
Câu 29: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì sau Hiệp ước 1862 là
D. khởi nghĩa Trương Quyền.
B. khởi nghĩa Phan Tôn, Phan Liêm.
C. khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực
A. khởi nghĩa Trương Định.
Câu 30: Vì sao cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 lại khó khăn hơn thời kì trước?
D. Thực dân Pháp đã xâm chiếm xong Lào và Cam-pu-chia nên có điều kiện tập trung lực lượng đàn áp cuộc kháng chiến.
C. Nhà Nguyễn đã thỏa hiệp với Pháp, bỏ rơi cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
B. Do thực dân Pháp tiến hành bắt bớ, giết hại những người lãnh đạo kháng chiến.
A. Triều đình nhà Nguyễn đàn áp cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Câu 31: Mục đích thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là gì?
D. Tìm kiếm thuộc địa, mở rộng thị trường.
B. Khai hoá văn minh.
C. Giúp Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn.
A. Để truyền đạo.
Câu 32. Nhằm duy trì một trật tự thế giới mới bảo vệ quyền lợi cho mình, các nước thắng trận, đã thành lập một tổ chức quốc tế mới có tên gọi là gì ?
A. Tổ chức Liên hợp quốc
C. Hội Liên hiệp quốc tế mới
D. Hội Tư bản
B. Hội quốc Liên
Câu 33. Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933?
D. Tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918 - 1923.
C. Người dân không đủ tiền mua hàng hoá
B. Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận trong những năm 1924 - 1929 dẫn đến cung vượt quá cầu
A. Các nước tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất
Câu 34. Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là gì ?
D. Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.
C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ Chiến tranh thế giới hai
B. Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa
A. Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp
Câu 35. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nào ?
B. Mĩ –Ý - Nhật và Anh - Pháp – Đức
D. Đức - Áo – Hung- Ý và Anh - Pháp – Nga.
C. Mĩ – Anh – Pháp và Đức – Ý - Nhật
A. Mĩ – Anh –Đức và Nhật – Ý - Pháp
Câu 36. Để thoát khỏi khủng hoảng, các nước Anh, Pháp, Mỹ chọn lối thoát nào?
D. Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.
C. Xác lập chế độ phát xít
B. Tiến lên con đường chủ nghĩa xã hội
A. Duy trì chế độ dân chủ đại nghị
Câu 37. Để thoát khỏi khủng hoảng Đức, Ý, Nhật, tìm cho mình lối thoát nào?
D. Tiến lên con đường chủ nghĩa tư bản.
C. Tăng cường xâm chiếm thuộc địa
B. Duy trì chế độ chủ nghĩa tư bản
A. Thiết lập chủ nghĩa phát xít
Câu 38: Vào giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam trong tình trạng như thế nào?
D. Phát triển nhanh chóng.
C. Kinh tế kém phát triển.
B. Tình hình ổn định.
A. Khủng hoảng, suy yếu.
Câu 39: Đến giữa thế kỉ XIX, tính chất xã hội Việt Nam là
D. nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
B. phong kiến độc lập.
C. nửa thuộc địa.
A. thuộc địa
Câu 40: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công đầu tiên khi xâm lược Việt Nam.
D. Là vựa lúa của Việt Nam, chiếm được Đà Nẵng sẽ cắt đứt được con đường tiếp tế của nhà Nguyễn.
C. Là nơi tập trung nhiều giáo dân, nhiều giáo sĩ phương Tây.
B. Gần kinh thành Huế, sau khi chiếm được Đà Nẵng có thể làm bàn đạp tấn công ra Huế.
A. Là nơi có nhiều cảng nước sâu, tàu thuyền dễ dàng qua lại.
Câu 41: Đặt điểm nổi bật nhất trong phong trào kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kì là gì?
D. Phong trào kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến tay sai.
C. Phong trào đã lôi cuốn nhiều văn thân, sĩ phu tham gia.
B. Phong trào sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.
A. Phong trào do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.
Câu 42: Sự kiện nào buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai?
D. Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng.
C. Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xta-lin-grát.
B. Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En- Alamen.
A. Phát xít Đức tấn công Liên Xô.
Câu 43: Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ nhằm mục đích gì?
D. Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.
C. Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.
B. Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.
A. Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít
Câu 44: Với chính sách nhượng bộ của Anh và Pháp tại Hội nghị Muy-ních đã có tác động đến Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
D. Đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh của phát xít.s
C. Hạn chế quá trình dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Khuyến khích bọn phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.
A. Cứu được tình thế hòa bình ở châu Âu.
Câu 45: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là cuộc cách mạng:
D. cách mạng giải phóng dân tộc.
C. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. dân chủ tư sản kiểu mới.
A. dân chủ tư sản.
Câu 46: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bùng nổ đầu tiên ở nước nào?
D. Nước Mĩ.
C. Nước Pháp.
B. Nước Đức.
A. Nước Anh.
Câu 47: Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ:
D. chế độ Nga Hoàng và chính phủ lâm thời ở Nga.
C. các nước đế quốc bao vây Nga.
B. chế độ phong kiến Nga Hoàng ở Nga.
A. chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản ở Nga.
Câu 48: Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản trong những năm 1929-1933?
D. Kinh tế phát triển chậm, xã hội nhiều mâu thuẫn.
C. Kinh tế phát triển chậm, chính trị ổn định.
B. Kinh tế phát triển, chính trị ổn định.
A. Khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
Câu 49: Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của lịch sử thế giới hiện đại thời kì 1917-1945?
D. Thế lực phát xít thắng thế tuyệt đối ở phạm vi toàn châu Âu.
C. Tình trạng đối đầu và cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.
B. Chủ nghĩa đế quốc hoàn thành việc phân chia thuộc địa trên thế giới.
A. Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh trên thế giới.
Câu 50: Các nước Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản giải quyết khủng hoảng kinh tế bằng cách nào?
D. Phát xít hóa bộ máy nhà nước gây chiến tranh.
C. Lôi kéo các nước tham gia chiến tranh.
B. Giữ nguyên trạng thái phát xít.
A. Gây chiến tranh xâm lược.
Câu 51: Ba lò lửa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai xuất hiện ở các nước nào?
D. Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a.
C. Anh, Pháp, Đức.
B. Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
A. Anh, Pháp, Mĩ.
Câu 52: Nội dung nào sau đây là thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội những năm 1917-1945?
D. Đạt sản lượng thép đứng đầu thế giới.
C. Là quốc gia đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. Là quốc gia đầu tiên trên thế giới chinh phục vũ trụ.
A. Trở thành một cường quốc công nghiệp.
Câu 53: Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta, thực dân Pháp đã tấn công vào tỉnh thành nào sau đây?
D. Hà Nội
C. Sài Gòn-Gia Định.
B. Huế.
A. Đà Nẵng.
Câu 54: Tỉnh thành nào sau đây là mục tiêu tấn công của thực dân Pháp sau khi thất bại ở Đà Nẵng năm 1858?
D. Hải Phòng.
C. Hà Nội.
B. Đà Nẵng.
A. Gia Định.
Câu 55: Sau khi thất bại ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp chuyển sang thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây?
D. “Thủ hiểm”.
C. “Đánh chắc, tiến chắc”.
B. “Đánh nhanh thắng nhanh”.
A. “Chinh phục từng gói nhỏ”.
Câu 56: Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ?
D. Nguyễn Trường Tộ.
C. Phan Thanh Giản.
B. Nguyễn Tri Phương.
A. Trương Định.
Câu 57: Ngày 20-6-1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép ai phải nộp thành không điều kiện?
D. Trương Định.
C. Nguyễn Trường Tộ.
B. Phan Thanh Giản.
A. Nguyễn Tri Phương.
Câu 58: Thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công xâm lược Việt Nam đầu tiên (9/1858) vì lí do nào sau đây?
D. Dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công đánh chiếm các tỉnh Bắc Kì.
C. Liên minh với triều đình Mãn Thanh cùng thực hiện kế sách “chinh phục từng gói nhỏ”.
B. Nhanh chóng đưa quân sang đánh chiếm Lào và Campuchia.
A. Chiếm được trung tâm kinh tế-văn hóa miền Trung, làm bàn đạp tấn công ra Huế.
Câu 59: Cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta ở Đà Nẵng (từ tháng 9/1858 đến tháng 2/1859) có tác dụng gì?
D. Làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp.
C. Bước đầu làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp.
B. Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Câu 60: Khi chuyển quân từ Đà Nẵng vào tiến đánh Gia Định (1859), thực dân Pháp có âm mưu nào sau đây?
D. Cần chiếm lĩnh vùng khoáng sản giàu có.
C. Dùng Gia Định làm bàn đạp tấn công Lào.
B. Muốn chuyển sang chiến thuật đánh lâu dài.
A. Muốn làm chủ lưu vực sông Mê Công.
