wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện tập 5

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không phải là vấn đề cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh

c)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

d)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

2.

Vì sao trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới 2 gọi là trật tự hai cực Ianta?

a)

Phân chia thế giới thành hai hệ thống các nước với chế độ xã hội khác nhau.

b)

Phân chia thành hai khu vực với sự phát triển kinh tế xã hội khác nhau

c)

tạo ra những vùng ảnh hưởng của hai cường quốc Xô – Mĩ tại các khu vực trên thế giới.

d)

hình thành các quốc gia đối lập nhau giữa các khu vực.

3.

Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực quốc gia nào.

c)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

4.

Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

d)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn Liên Xô Mỹ Anh Pháp Trung Quốc.

5.

Việc Việt Nam tiếp tục được bầu là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020-2021 có ý nghĩa

a)

tạo cơ hội để VN hòa nhập với cộng đồng quốc tế.

b)

. nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới.

c)

. nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, chính trị của Việt Nam với các nước.

d)

. góp phần thúc đẩy việc nhanh chóng ký kết các hiệp định thương mại của nước ta.

6.

Liên hợp quốc ngày càng nhiều nước tham gia nói lên điều gì?

a)

Vai trò to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế.

b)

Ngày càng trở thành một tổ chức đáng tin cậy có vị trí cao trên trường quốc tế.

c)

Có nhiều đóng góp to lớn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

d)

Góp phần quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tến, văn hóa.

7.

Nghị quyết Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

. giành chính quyền về tay nhân dân bằng chính trị là chủ yếu, kết hợp với vũ trang.

b)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị.

c)

. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh ngoại giao.

d)

. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh nghị trường.

8.

Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

. Quân đội Sài Gòn

b)

. cố vấn Mĩ.

c)

“Ấp chiến lược”.

d)

Đô thị.

9.

. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?

a)

Giữ vai trò chủ yếu trên chiến trường.

b)

. Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân Mĩ.

c)

. Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.

d)

Trực tiếp chỉ huy các chiến dịch.

10.

“Một tất không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam nhằm chống lại

a)

chiến lược “dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

. chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

. chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

11.

Trong thời kỳ 1954-1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

A. bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

B. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

D. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

12.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

B. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

c)

C. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

d)

D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

13.

Nội dung quan trọng nhất của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) là

a)

     A. đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng cả nước và cách mạng từng miền.

b)

B. thông qua Báo cáo chính trị và Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng.

c)

C. thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 — 1965).

d)

D. bầu Ban chấp hành Trung ương mới của Đảng.

14.

Vai trò nổi bật của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

A. cố vấn chỉ huy và viện trợ quân sự.

b)

B. trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh.

c)

C. cố vấn chỉ huy và trực tiếp tham chiến.

d)

D. hỗ trợ về hỏa lực và không quân.

15.

 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được sử dụng theo công thức nào?

a)

A. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

b)

B. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ là chủ yếu + quân Sài Gòn + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

c)

C. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + quân đội Sài Gòn + vũ khí, trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

d)

D. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + vũ khí, trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

16.

Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1968?

a)

A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

B. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

c)

C. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

D. Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.

17.

Chiến thắng Vạn Tường 1965 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Mở đầu cho chiến thắng làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)

B. Mở ra cao trào đấu tranh “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”

c)

C. Cho thấy quân ta đủ khả năng đánh bại quân viễn chinh Mỹ.

d)

D. Buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

18.

 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

A. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

B. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

C. “xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.

d)

D. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

19.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược Mỹ và chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc?

a)

A. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm mới trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với các chiến lược chiến tranh trước?

a)

A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

b)

B. Gắn “Việt Nam hóa” với “Đông Dương hóa chiến tranh”.

c)

C. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể cùa quân đội Mĩ.

d)

D. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ và bình định miền Nam Việt Nam.

21.

Chiến thuật mới được sử dụng trong “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa Chiến tranh” là gì?

a)

A. Gom dân, lập “ấp chiến lược”.

b)

B. “Trực thăng vận”, ‘‘thiết xa vận”.

c)

C. Hỏa lực mạnh và không quân.

d)

D. “Bình định” toàn bộ miền Nam.

22.

Hội nghị lần 6 (11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gi?

a)

Chống bọn phản động thuộc địa và chống đế quốc.

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

c)

Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.

d)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

23.

Đội du kích đầu tiên của cách mạng Việt Nam có tên gọi là gì?

a)

Đội du kích Võ Nhai.

b)

Đội du kích Đình Bảng.

c)

Đội du kích Ba Tơ.

d)

Đội du kích Bắc Sơn.

24.

“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..” Câu nói đó thể hiện điều gì trong cách mạng tháng tám ?

a)

Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

b)

Cách mạng tháng Tám đã thành công .

c)

Thời cơ khách quan thuận lợi .

d)

Thời cơ chủ quan thuận lợi

25.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

a)

dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tư sản dân quyền.

c)

dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

giải phóng dân tộc.

26.

Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về

a)

chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.

b)

chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.

c)

việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.

d)

việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

27.

Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân...” . (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3). Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về

a)

quân đội nhân dân.

b)

tuyên truyền toàn dân.

c)

quốc phòng toàn dân.

d)

khởi nghĩa toàn dân.

28.

Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu tố quan trọng nhất. Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa vào năm 1941?

a)

Sớm hình thành các Hội Cứu quốc.

b)

Có lực lượng du kích phát triển sớm.

c)

Mọi người đều tham gia Việt Minh.

d)

Có phong trào quần chúng tốt từ trước.

29.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có những điểm chung nào sau đây?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

b)

Chịu tác động của chiến tranh thế giới.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống phát xít.

d)

Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

30.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã

a)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

b)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

d)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa.

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

32.

Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

a)

xác định động lực cách mạng là công nông.

b)

thành lập chính phủ công nông binh.

c)

sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

d)

tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc.

33.

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì

a)

giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.

b)

đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.

c)

đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.

d)

giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.

34.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng ?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ rệt.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính dân chủ điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.

c)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

36.

Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930-1975) là

a)

truyền thống yêu nước đoàn kết dân tộc,đoàn kết quốc tế.

b)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.

c)

xây dựng chính quyền của dân ,do dân,vì dân.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn ,kịp thời của Đảng.

37.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới ?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Cách mạng tháng Tám năm (1945) và kháng chiến chống Mĩ  (1954-1975)

c)

Kháng chiến chống Pháp ( 1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

d)

Cách mạng tháng Tám (1945) và Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

38.

Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là

a)

Đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

b)

Bỏ qua chủ nghĩa tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Không thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.

d)

Thay đổi cách làm trong xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

39.

Trong đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12/1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Tập trung đổi mới về kinh tế-xã hội.     

b)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

c)

Đổi mới căn bản và toàn diện.   

d)

Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.

40.

Vấn đề quan trọng nhất trong đổi mới kinh tế của Đảng ta là gì?

a)

Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, các thành phần kinh tế lạc hậu.

c)

Mở rộng kinh tế đối ngoại.

d)

Xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.

41.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

Mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp. 

b)

Thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.  

d)

Tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

42.

Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1975) đã

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước.

c)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

Hạ nhiệt mối quan hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

43.

Đâu là cuộc chiến tranh nhân dân đầu tiên trong thời đại Hồ Chí Minh?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Phong trào 1930-1931 Xô viết Nghệ Tĩnh.

c)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

d)

Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

44.

Ý nào sau đây phản ánh đúng tiến trình phát triển của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 -1975 là

a)

 Đấu tranh chính trị- Khởi nghĩa- chiến tranh giải phóng

b)

Khởi nghĩa- Chiến tranh giải phóng

c)

Đấu tranh chính trị- Khởi nghĩa từng phần- Tổng khởi nghĩa

d)

Đấu tranh chính trị- Khởi nghĩa từng phần- Tổng tiến công và nổi dậy

45.

Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1945?

a)

Giải phóng dân tộc 

b)

Thổ địa cách mạng

c)

Giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày 

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ

46.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1954 là gì?

a)

Khôi phục kinh tế      

b)

Đổi mới đất nước

c)

Kháng chiến, kiến quốc

d)

Kháng chiến chống Mĩ

47.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế. 

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

48.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Thị trường.

b)

Tập trung.

c)

Bao cấp

d)

Kế hoạch hóa.

49.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 -1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

   

a)

kinh tế tập trung

b)

kinh tế thị trường,

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

50.

Đâu là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay?

a)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

b)

Đường lối đổi mới phù hợp của Đảng.

c)

Sức mạnh sự đoàn kết của toàn dân tộc.       

d)

Khai thác hiệu quả các nguồn lực có sẵn.

51.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ biên giới phía Bắc.

b)

Xây dựng Hội Liên Việt.

c)

Xây dựng Quỹ độc lập

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

52.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

Xây dựng Hội Liên Việt.

c)

Xây dựng Quỹ độc lập

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

53.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.  

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

54.

Trong giai đoạn 1976 -1986 Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh

a)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

b)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

d)

chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

55.

Ngày 25/4/1976 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc - Nam tại Sài Gòn.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp phiên đầu tiên tại Hà Nội.

d)

Nước ta trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.