wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1 Pháp luật và đời sống

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng

a)

A. quyền lực xã hội.

b)

B. chủ trương, chính sách.

c)

C. tuyên truyền, giáo dục.

d)

D. quyền lực nhà nước.

2.

Một trong các đặc trưng của pháp luật thể hiện ở

a)

A.tính dân tộc.

b)

B. tính hiện đại

c)

C. tính xã hội.

d)

D. tính quyền lực, bắt buộc chung.

3.

Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

B. Tính quy phạm phổ biến.

c)

C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

4.

Pháp luật là hệ thống

a)

A. các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.

b)

B. những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống của công dân.

c)

C. các quy tắc sử xự chung được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

d)

D. các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

5.

Mỗi quy tắc xử sự thường thể hiện thành một

a)

A. quy phạm pháp luật.

b)

B. quy tắc xử sự chung.

c)

C. quy tắc ứng xử.

d)

D. quy phạm.

6.

Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là pháp luật có tính

a)

B. tính quyền lực.

b)

C. tính bắt buộc chung.

c)

A. quyền lực, bắt buộc chung.

d)

D. tính quy phạm phổ biến.

7.

Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm

a)

A. các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

b)

B. quy định các hành vi không được làm của công dân.

c)

C. quy định các bổn phận phải tuân theo pháp luật của công dân.

d)

D. những việc được làm, việc phải làm, việc không được làm

8.

Nội dung của văn bản cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?

a)

A. Tính xác định cụ thể về mặt nội dung.

b)

B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

c)

C. Tính trình tự kế hoạch của hệ thống pháp luật.

d)

D. Tính trình tự khoa học của pháp luật.

9.

Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng

a)

A. nhiều lần, ở nhiều nơi, mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

b)

B. một số lần, ở một số nơi.

c)

C. trong một số trường hợp nhất định.

d)

D. với một số đối tượng.

10.

Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác?

a)

A. Tính quy phạm phổ biến.

b)

B. Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

D. Tính xác định về mặt nội dung.

11.

Pháp luật mang chất giai cấp và bản chất

a)

A. xã hội.

b)

B. chính trị.

c)

C. kinh tế.

d)

D. văn hóa.

12.

Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu và lợi ích của

a)

giai cấp công nhân.

b)

đa số nhân dân lao động.

c)

giai cấp vô sản.

d)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

13.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của

a)

A. nhân dân lao động.

b)

B. giai cấp cầm quyền.

c)

C.giai cấp tiến bộ.

d)

D. giai cấp công nhân.

14.

Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật ?

a)

A. Bản chất xã hội.

b)

B. Bản chất giai cấp.

c)

C. Bản chất nhân dân.

d)

D. Bản chất dân tộc.

15.

Pháp luật là phương tiện để công dân

a)

A. được sống tự do, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

B. thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

c)

C. thực hiện quyền công dân trên thực tế.

d)

D. để công dân tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

16.

Pháp luật là phương tiện để nhà nước

a)

A. quản lý xã hội.

b)

B. quản lý công dân bảo vệ các giai cấp.

c)

C. bảo vệ các công dân.

d)

D. bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

17.

Trên cở sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, các đội trật tự của các phường trong quận H đã yêu cầu mọi người không được bán hàng trên vỉa hè để đảm bảo văn minh đô thị. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

a)

A. Là công cụ quản lí đô thị hữu hiệu.

b)

B. Là hình thức cưỡng chế người vi phạm.

c)

C. Là phương tiện để đảm bảo trật tự đường phố.

d)

D. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

18.

Công ty sản xuất nước mắm Y đang kinh doanh có hiệu quả thì báo X đăng tin nước mắm của công ty đó chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở pháp luật, Công ty Y đã đề nghị báo X cải chính thông tin sai lệch đã đăng. Trương hợp này cho thấy, pháp luật có vai trò nào dưới đây đối với công dân?

a)

A. Bảo vệ mọi quyền lời của công dân.

b)

B. Luôn đứng về phía dưới sản xuất kinh doanh.

c)

C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

D. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.

19.

Ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác thể hiện ở đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

Tính chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

Tính cố định bất biến.

20.

Để xử l‎ý người có hành vi xâm hại đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhà nước sử dụng sức mạnh quyền lực có tính cưỡng chế nói đến nội dung nào dưới đây của pháp luật?

a)

Đặc trưng của pháp luật.

b)

Bản chất của pháp luật.

c)

Vai trò của pháp luật.

d)

Chức năng của pháp luật.

21.

Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật?

a)

Bộ luật Hình sự.

b)

Hiến pháp năm 2013.

c)

Nội quy nhà trường.

d)

Bộ luật Dân sự.

22.

Khẳng định nào dưới đây không thể hiện bản chất giai cấp của pháp luật?

a)

Là sản phẩm của xã hội có giai cấp.

b)

Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.

c)

Để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.

d)

Đảm bảo sự phát triển của xã hội.

23.

Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán?

a)

Pháp luật

b)

đạo đức

c)

phong tục tập quán

d)

hương ước

24.

Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế.

b)

Tính quyền lực bắt buộc

c)

Tính quy phạm phổ biến

d)

Tính chặt chẽ về hình thức

25.

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

tính chặt chẽ về hình thức

d)

Tính tường minh về mặt nghĩa

26.

Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế

b)

Tính chặt chẽ về hình thức

c)

Tính nghiêm minh của pháp luật

d)

tính quy phạm phổ biến

27.

Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?

a)

Nghị quyết của ĐoànTNCS

b)

Nội quy của lớp học

c)

Nội quy của Nhà trường

d)

Nghị định của chính phủ

28.

Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung

c)

Tính chặt chẽ

d)

Tính linh động của pháp luật

29.

Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

tính quyền lực bắt buộc chung

c)

Tính dân chủ

d)

Tính công khai, minh bạch

30.

Khác biệt cơ bản giữa Pháp luật và đạo đức là ở

a)

Các quy tắc xử sự

b)

Các chuẩn mực có tính răn đe cao

c)

Chủ thể ban hành

d)

Chủ thể thực hiện cuacs duy định

31.

Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính chặt chẽ

b)

Tính quyền lực bắt buộc

c)

Tính dân chủ

d)

Tính xã hội

32.

: Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính răn đe

d)

Tính giáo dục