Font size
WorksheetsRƯỢU ETYLIC - AXIT AXETIC HÓA HỌC 9
Total questions: 40
Worksheet time: 22mins
Rượu etylic có công thức phân tử là:
(a)
Trong các chất sau, chất nào có thể tác dụng với Na ?
CH3 -CH2-OH
CH3-O-CH3
C6H6
CH4
Rượu etylic phản ứng được với natri vì
trong phân tử có nguyên tử oxi.
trong phân tử có nhóm-OH.
trong phân tử có nguyên tử cacbon, hiđro và oxi.
trong phân tử có nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi.
Đốt cháy hoàn toàn 57,5 ml rượu etylic. Biết D = 0,8g/ml. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là
(a)
Cho một mẩu natri vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là
mẩu natri tan dần, có bọt khí thoát ra.
mẩu natri tan dần, không có bọt khí thoát ra.
mẩu natri không tan, chìm xuống đáy ống nghiệm.
mẩu natri không tan, nổi trên bề mặt chất lỏng.
Trên nhãn của một chai rượu ghi 18 độ có nghĩa là trong 100 ml dung dịch rượu có 18ml nước. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Rượu etylic là
chất lỏng màu hồng , nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,…
Công thức cấu tạo của rượu etylic là:
CH3 – CH3 – O.
CH2 – CH3 – OH.
CH3 – O – CH3.
CH3 – CH2 – OH.
Số mol rượu etylic có trong 460 ml rượu 40o (biết D = 0,8 gam/ml) là
3,2
10
8
4,8
Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là :
1
2
3
4
Rượu etylic sôi ở bao nhiêu độ?
1000
78,30
80,10
1200
Rượu etylic khi cháy tạo thành sản phẩm là
CO2 và H2O
O2 và H2O
O2 và CO2 và H2O
CO2 và H2
Muốn điều chế 20 ml rượu etylic 60 độ, số ml rượu etylic và số ml nước cần dùng là
8 ml rượu etylic và 12 ml nước.
10 ml rượu etylic và 10 ml nước.
12 ml rượu etylic và 8 ml nước.
14 ml rượu etylic và 6 ml nước.
Hòa tan 30 ml rượu etylic nguyên chất vào 90 ml nước cất. Tính độ rượu của dung dịch thu được, coi như thể tích dung dịch bằng tổng thể tích rượu và nước.
(a)
Cho 11,2 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric (H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic. (Đây là phản ứng điều chế rượu etylic). Hiệu suất phản ứng là
45%.
55%.
50%.
40%.
Rượu etylic cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là
ngọn lửa màu xanh, không tỏa nhiệt.
ngọn lửa màu vàng, tỏa nhiều nhiệt.
ngọn lửa màu đỏ, tỏa nhiều nhiệt.
ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt.
Thể tích không khí (đktc) (chứa 20 % thể tích oxi) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic nguyên chất là
6,72 lít
67,2 lít
13,44 lít
1,344 lít
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
từ 3% - 6%.
từ 2% - 5%.
dưới 2%.
trên 5%.
Tính chất vật lý của axit axetic là
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
Phản ứng giữa axit axetic với dung dịch bazơ thuộc loại
phản ứng trung hòa.
phản ứng phân hủy.
phản ứng hóa hợp.
phản ứng oxi hóa - khử.
Axit axetic tác dụng với kẽm giải phóng khí
amoniac
hiđro
hiđro sunfua
hiđro clorua
Axit axetic tác dụng với muối cacbonat giải phóng khí
lưu huỳnh đioxit.
cacbon đioxit.
lưu huỳnh trioxit.
cacbon monooxit.
Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng
Na
Cu
K
Zn
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là
1,12 lít.
2,24 lít.
0,56 lít.
3,36 lít.
Trung hòa 400 ml dung dịch axit axetic 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
100 ml.
200 ml.
300 ml.
400 ml.
Hòa tan 20 gam CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư. Thể tích CO2 thoát ra (đktc) là
2,24 lít.
5,60 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Nguyên nhân nào làm cho axit axetic có tính axit?
Vì trong phân tử axit axetic có nhóm -OH.
Vì trong phân tử có nhóm >C=O.
Vì trong phân tử axit axetic có nhóm -CH3
Vì trong phân tử axit axetic có nhóm -COOH.
Cho dung dịch CH3COOH 0,5M tác dụng với Na2CO3 vừa đủ thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Thể tích của dung dịch CH3COOH đã phản ứng là
600 ml.
800 ml.
400 ml.
1000 ml.
Cho dung dịch chứa10 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với Zn dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) . Thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic lần lượt là
70% và 30%.
60% và 40%.
30% và 70%.
40% và 60%.
Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 9,2 gam rượu etylic đun nóng và có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%) khối lượng etyl axetat là
176 gam
8,8 gam
88 gam
17,6 gam
Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ một giọt axit axetic lên giấy quỳ.
Giấy quỳ hóa xanh.
Không xẩy ra hiện tượng gì.
Giấy quỳ hóa đỏ rồi mất màu.
Giấy quỳ hóa đỏ.
Hòa tan hoàn toàn 24 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10% . Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là
340 gam.
320 gam.
360 gam.
380 gam
Rượu etylic tác dụng được với nhóm chất nào sau đây?
Na, O2, CH3COOH
Na, H2, CH3COOH
Fe, O2, CH3COOH
Fe, H2, CH3COOH
Axit axetic có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOH
HOOH
C2H5COOH
C2H3COOH
Axit axetic mang đầy đủ tính chất của một
axit yếu
axit mạnh
bazơ yếu
bazơ mạnh
Rượu etylic tác dụng được với dãy hóa chất là:
KOH, Na, CH3COOH, O2
Na, K, CH3COOH, O2.
C2H4, Na, CH3COOH, O2.
Ca(OH)2,K ,CH3COOH, O2.
Để phân biệt rượu etylic và axit axetic, người ta dùng
Quỳ tím
Kim loại Na
Phenolphtalein
Nước vôi trong
Rượu etylic và axit axetic có công thức cấu tạo lần lượt là
C2H5OH, CH3COOH.
CH3COOH, C2H5OH.
C2H5COOH, CH3OH.
CH3OH, C2H5COOH.
Dãy chất phản ứng với axit axetic là
ZnO, Cu, Na2CO3, KOH
SO2, Na2CO3, Fe, KOH
ZnO, Fe, Na2CO3, Ag
ZnO, Na2CO3, Fe, KOH
Công thức phân tử của axit axetic là
C2H4O2
C3H6O2
C2H6O
CH3COOH
