wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn trạng nguyên Tiếng Việt 5

Total questions: 40

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Từ “sao” trong dòng nào dưới đây là từ dùng để hỏi?

a)

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.

(Huy Cận)

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

(Tục ngữ)

c)

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha.

(Nguyễn Trọng Tạo)

d)

Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

(Ca dao)

2.

Vua nào xuống chiếu dời đô

Về Thăng Long vững cơ đồ nước Nam?

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lý Thánh Tông

c)

Lý Huệ Tông

d)

·         Lý Nhân Tông

3.

Điền tên tỉnh thành xuất hiện trong khổ thơ dưới đây của bài tập đọc “Chú đi tuần”.

“Gió hun hút lạnh lùng

Trong đêm khuya phố vắng

Súng trong tay im lặng,

Chú đi tuần đêm nay

....... yên giấc ngủ say

Cây rung theo gió, lá bay xuống đường.” 

                         (Theo Trần Ngọc)

a)

Hải Dương

b)

Hải Phòng

c)

Quảng Ninh

d)

Quảng Bình

4.

Bài tập đọc nào dưới đây ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc?

a)

Cửa sông

b)

Trước cổng trời

c)

Hạt gạo làng ta

d)

Về quê ngoại

5.

“Mẹ ốm”, “Cây dừa”, “Trăng ơi…từ đâu đến?” là những sáng tác của nhà thơ nào dưới đây?

a)

Nguyễn Khoa Điềm

b)

Vũ Duy Thông

c)

Nguyễn Đình Ảnh

d)

Trần Đăng Khoa

6.

Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ “Hành trình của bầy ong” của tác giả Nguyễn Đức Mậu?

a)

Những vạt nương màu mật

Lúa chín ngập lòng thung.

b)

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha.

c)

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

d)

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

7.

Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a)

Em thương làn gió mồ côi

Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây.

(Nguyễn Ngọc Ký)

b)

Tiếng chim lay động lá cành

Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng.

(Định Hải)

c)

Đêm hè hoa nở cùng sao,

Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.

(Trần Đăng Khoa)

d)

Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay.

Trần Đăng Khoa)

8.

Những từ “chót vót, chất ngất, vời vợi” có thể dùng để miêu tả chiều không gian nào?

a)

chiều cao

b)

chiều dài

c)

chiều rộng

d)

chiều sâu

9.

Câu ghép nào dưới đây sử dụng sai quan hệ từ?

a)

Mặt trời đã xuống núi được một lát nhưng phong cảnh vẫn rõ nét trong ánh hoàng hôn êm dịu.

b)

Đường Bạch Dương là một mái vòm vàng rực và dọc hai bên đường, dương xỉ khô héo chuyển màu nâu sẫm.

c)

Nếu có màu vẽ nên tôi sẽ vẽ cánh đồng lúa chín vàng xuộm, vẽ cả bầu trời trong xanh cùng những đám mây trắng xốp.

d)

Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp mà nó còn gửi tặng chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.

10.

Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ “Trước cổng trời”?

a)

Bầy chim đi ăn về

Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc.

b)

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha.

c)

Những vạt nương màu mật

Lúa chín ngập lòng thung.

d)

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

11.

Bài tập đọc nào dưới đây ca ngợi mảnh đất có địa thế đặc biệt và có những người dân đôn hậu, mến khách đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc?

a)

Đất nước

b)

Cửa sông

c)

Cao Bằng

d)

Bè xuôi sông La

12.

Trong bài "Ngu Công xã Trịnh Tường", ông Phàn Phù Lìn được miêu tả là người như thế nào?

a)

trung thực, tự trọng

b)

dũng cảm, oai phong

c)

kiên trì, giàu ý chí

d)

hài hước, vui tính

13.

Trong bài "Thầy thuốc như mẹ hiền", chi tiết nào nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông?

a)

không vương vào vòng danh lợi

b)

nhiều lần khéo từ chối lời vời vào cung chữa bệnh cho vua

c)

chữa bệnh và giúp đỡ mọi người

d)

được vua vời vào cung chữa bệnh

14.

Câu "Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn." nói lên phẩm chất gì của người mẹ?

a)

đảm đang, tháo vát

b)

giàu đức hi sinh

c)

khéo léo, thùy mị

d)

giàu lòng kiên trì

15.

Câu thơ sau sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì?

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

(Huy Cận)

a)

đảo ngữ, điệp ngữ

b)

so sánh, đảo ngữ

c)

nhân hóa, điệp ngữ

d)

nhân hóa, so sánh

16.

Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa?

a)

anh hùng, lực lưỡng, kiên cường

b)

thông minh, nhanh trí, sáng dạ

c)

vui vẻ, lạc quan, lạc lõng

d)

trung thực, chung thủy, dũng cảm

17.

Dòng nào có từ "mặt" mang nghĩa chuyển?

a)

mặt trái xoan

b)

mặt vuông chữ điền

c)

mặt hoa da phấn

d)

mặt trời

18.

Vải màu đen được gọi là vải gì?

a)

vải lanh

b)

vải lụa

c)

vải dạ

d)

vải thâm

19.

Giải câu đố sau:

Một châu trong ngũ đại châu

Chữ Hán có nghĩa là bay lên trời.

Thêm huyền mập lắm ai ơi

Mất p là mở miệng cười vui sao.

Là châu lục nào?

a)

Châu Á

b)

Châu Phi

c)

Châu Âu

d)

Châu Mĩ

20.

Dòng nào dưới đây dùng sai cặp quan hệ từ?

a)

Nếu Minh chăm chỉ học tập thì môn Tiếng Việt cũng đâu có khó gì.

b)

Lan không chỉ học giỏi mà bạn ấy còn đàn rất hay

c)

Mặc dù cơn bão đã qua nhưng người dân vẫn chưa hết lo sợ.

d)

Tuy trời mưa rất to nhưng việc di chuyển trên đường trở nên khó khăn hơn.

21.

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm sau:

(láy, ghép)

Các từ “mơ mộng, vung vẩy, học hành" là từ……..

(a)  

22.

Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:

Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp …… còn gửi tặng chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.

(a)  

23.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau:

Mèo màu đen được gọi là mèo ……….

(a)  

24.

Nhận định nào dưới đây đúng về bài thơ "Sắc màu em yêu"?

a)

Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển.

b)

Bài thơ là một trong những tác phẩm nổi tiếng của Định Hải.

c)

Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với quê hương đất nước.

d)

Bài thơ kể về công việc của những người thợ rèn.

25.

Đoạn văn dưới đây viết về mùa thảo quả ở tỉnh thành nào của nước ta?

Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa. Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.

(Theo Ma Văn Kháng)

a)

Lào Cai

b)

Lâm Đồng

c)

Đắk Nông

d)

Hải Phòng

26.

Nhóm nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

xác suất, sẵn sàng, sạch sẽ, sóng sánh

b)

xuất hiện, xúng xính, sửa soạn, xanh xao

c)

sơ xuất, sàng sảy, xa xôi, xuất sắc

d)

xổ số, sản xuất, soi xét, diễn xuất

27.

Từ “ai” trong dòng nào dưới đây là từ dùng để hỏi?

a)

Ai ơi, bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!

(Ca dao)

b)

Dù ai đi ngược về xuôi,

Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.

(Ca dao)

c)

Ai từng đóng cọc trên sông

Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh?

(Trần Liên Nguyễn)

d)

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

(Ca dao)

28.

Dòng nào dưới đây có từ “lưng” được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối Lưng đưa nôi và tim hát thành lời.

(Nguyễn Khoa Điềm)

b)

Bà mong cho cháu cứ chơi

Trên lưng bà ấm cháu cười hồn nhiên.

(Thi Yên Đình Nguyên)

c)

Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.

(Trương Nam Hương)

d)

Nằm ngửa nhớ trăng, nằm nghiêng nhớ bến Nôn nao ngồi dậy nhớ lưng đèo.

(Phạm Tiến Duật)

29.

Tìm cặp quan hệ từ thích hợp trong câu sau:

“....... gia đình gặp nhiều khó khăn, ..... bạn Nam vẫn cố gắng học tốt”

a)

Vì...... nên ......

b)

Tuy.... nhưng ....

c)

không chỉ..... mà...

d)

Nếu… thì…

30.

"Thời gian nghỉ học kéo dài, em rất nhớ thầy cô và các bạn."

Từ nhớ trong câu trên thuộc từ loại:

a)

danh từ

b)

tính từ

c)

động từ

d)

đại từ

31.

đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ:;

a)

sung sướng

b)

toại nguyện

c)

phúc hậu

d)

giàu có

32.

trái nghĩa với từ hạnh phúc là từ:

a)

túng thiếu

b)

bất hạnh

c)

gian khổ

d)

phúc tra

33.

từ nào dưới đây không đồng nghĩ vối các từ còn lại:

a)

cầm

b)

nắm

c)

cõng

d)

xách

34.

câu "bạn có thể đưa cho tôi lọ mực không?"thuộc kiểu câu:

a)

câu cầu khiến

b)

câu hỏi có mục đích cầu khiến

c)

câu hỏi

d)

câu cảm

35.

Chủ ngữ trong câu "Ngoài sân, những chú gà con đang lon ton nhặt thóc." là:

a)

Ngoài sân

b)

Ngoài sân, những chú gà con

c)

Những chú gà con

d)

Đang lon ton nhặt thóc

36.

Dòng nào chỉ bao gồm động từ

a)

chăm chỉ, khéo léo, dẻo dai

b)

chạy nhảy, nhún nhảy, bay nhảy

c)

núi đồi, bay lượn, mênh mông

d)

dòng sông, cánh đồng, mây trời

37.

Những câu tục ngữ, thành ngữ nào nói về ý chí - nghị lực

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

c)

Khôn ngoan đá đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

d)

Người có chí thì nên

Nhà có nền thì vững

38.

Cặp từ trái nghĩa có trong câu sau là

Bạn ấy khiêm tốn chứ không kiêu căng như những bạn học giỏi khác.

a)

A. bạn ấy – bạn khác

b)

B. khiêm tốn – kiêu căng

c)

C. khiêm tốn – học giỏi

39.

Từ trái nghĩa với từ "đỏ" trong câu: "Chị ấy số đỏ thật, kinh doanh gì cũng tốt." là:

a)

Xám

b)

Buồn

c)

Xui xẻo

d)

Buồn bã

40.

Từ trái nghĩa với từ "tự tin" là?

a)

Nhút nhát

b)

Ngại ngần

c)

Sợ hãi

d)

Vui tươi