NEW
Font size
Worksheetssinh 15p
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
theo Đácuyn cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới sự tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc một vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật
phát sinh các biến dị cá thể
theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hoá là
phân li tính trạng
chọn lọc tự nhiên
di truyền
biến dị
tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện
chi mới xuất hiện
loài mới xuất hiện
họ mới xuất hiện
theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hoá là
cá thể
quần thể
loài
phân tử
nguồn nguyên liệu của quá trình đột biến đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
cá thể
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước của quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
đột biến
di nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
giao phối ko ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
giảm tính đa hình quần thể
giảm kiểu gen dị hợp tử, tặng kiểu gen đồng hợp tử
thay đổi tần số alen của quần thể
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử
ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
alen trội phổ biến ở thể đồng hợp
các alen lặn có tần số đáng kể
các gen lạn tí ở trạng thái dị hợp
alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình
dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
chúng cách ly sinh sản với nhau
chúng sinh ra con bất thụ
chúng ko cùng môi trường
chúng có hình thái khác nhau
vai trò chủ yếu của cách li trong qtrinh tiến hoá là
phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gen
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá nhỏ
củng cố và tăng cường phân hoá kiểu gen
cách li trc hợp tử là
trở ngại ngăn con lai phát triển
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
cách li sau hợp tử không phải là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
trở ngại ngăn cản tạo ra con lai
trở lại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
lừa lai vs ngựa sinh ra con la ko có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho
cách li trc hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li tập tính
cách li mùa vụ
dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hoá trong quần thể tích luỹ đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là
cách li địa lý
cách li sinh sản
cách li sinh thái
cách li cơ học
tiêu chuẩn đc dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn
địa lý-sinh thái
hình thái
sinh lí-sinh hoá
di truyền
dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt 2 loài là cách li
sinh sản
sinh thái
địa lí
tập tính
